TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 221/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31-7-2024 V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chí Lin
Bà Nguyễn Thị Rạt
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An: Bà Nguyễn Thị Lê Hiền – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 753/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 229/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1978;
- Bị đơn: Ông Võ Minh H, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An
(Bà T, ông H có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/6/2024, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là bà Trần Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt có văn bản trình bày: bà và ông Võ Minh H tự tìm hiểu nhau tiến tới hôn nhân vào năm 1999 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian chung sống được 26 năm. Đến năm 2010 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cải vả. Bà và ông H đã không còn sống chung từ tháng 4 năm 2024. Đến nay, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài. Nay bà T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Võ Minh H.
Về nuôi con chung: Trong quá trình chung sống bà và ông H có 02 con chung tên Võ Thị Thu T1, sinh ngày 12/6/1999 và Võ Minh S, sinh ngày 20/01/2001, các con đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản: Bà T xác định về tài sản chung bà và ông H tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà T xác định bà và ông H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 20/6/2024, bị đơn ông Võ Minh H trình bày: Ông và bà Trần Thị T quen biết tìm hiểu và đi đến hôn nhân vào năm 1999 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Đến khoản năm 2010 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay bà T yêu cầu ly hôn, ông đồng ý. Ông xác định ông và bà T có 02 con chung như bà T trình bày. Các đều đã trưởng thành nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: ông H xác định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ do nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành phiên hòa giải.
Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ quy định của pháp luật tố tụng dân sự và những người tham gia tố tụng trong vụ án chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án trên cơ sở ý kiến trình bày của các đương sự. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Trần Thị T khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông Võ Minh H. Ông H đang cư trú tại xã Đ, huyện Đ. Quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp về hôn nhân và gia đình; thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Nguyên đơn là bà Trần Thị T có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án, nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án theo quy định tại khoản 4 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
[3] Nguyên đơn bà Trần Thị T, bị đơn ông Võ Minh H có đơn nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông H.
[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị T:
[4.1] Về hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Võ Minh H chung sống với nhau vào năm 1999 nhưng đến nay không có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của bà Trần Thị T và ông Võ Minh H không được xem là hôn nhân hợp pháp, đã vi phạm vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong quá trình chung sống, đến năm 2024 bà T và ông H phát sinh mâu thuẫn do cuộc sống vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Bà T và ông H đã ly thân từ đầu năm 2024 đến nay. Xét thấy, bà T yêu cầu ly hôn với ông H, ông H cũng đã đồng ý, chứng tỏ mâu thuẫn giữa bà T và ông H là có thật, quan hệ hôn nhân của hai đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do bà Trần Thị T và ông Võ Minh H chung sống với nhau không có đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử không công nhận bà Trần Thị T và ông Võ Minh H là vợ chồng.
[4.2] Về nuôi con chung: Bà Trần Thị T và ông Võ Minh H có 02 con chung tên Võ Thị Thu T1, sinh ngày 12/6/1999 và Võ Minh S, sinh ngày 20/01/2001 đều đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông H xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này, các bên đương sự có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.
[5] Về án phí: Buộc bà Trần Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 15 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Không công nhận bà Trần Thị T và ông Võ Minh H là vợ chồng.
- Về nuôi con chung: Bà Trần Thị T và ông Võ Minh H có 02 con chung tên Võ Thị Thu T1, sinh ngày 12/6/1999 và Võ Minh S, sinh ngày 20/01/2001 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Buộc bà Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà Nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004794 ngày 07/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bà Trần Thị T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn bà Trần Thị T, bị đơn ông Võ Minh H vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày được Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Hiền |
Bản án số 221/2024/HNGĐ-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn
- Số bản án: 221/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Thị T ly hôn Võ Minh H
