TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 221/2025/DS-ST
Ngày 18 - 6 - 2025
V/v tranh chấp: Hợp đồng góp hụi.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Việt Thắng, bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 18 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1001/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng góp hụi, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 207/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1978 (có mặt)
- Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M (vắng mặt)
- - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Thái L1, sinh năm 1978 (vắng mặt).
- Cùng địa chỉ cư trú: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 11/11/2024, cùng các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày: Bà làm chủ hụi nhiều năm ở địa phương. Vào ngày 19/01/2023âl, bà có mở dây hụi loại 5.000.000 đồng, 01 tháng khui 01 kỳ, hụi có 24 chưng. Bà M và ông L1 tham gia 03 chưng. Trong danh sách hụi tên L1-Muộn 02 chưng và 01 chưng tên Chị Nguyễn Thị N là chị ruột (trong danh sách số 01, 02 và 10) nhưng trên thực tế thì bà M là người khui hụi, đóng hụi và hốt hụi. Bà M bỏ thăm số tiền 1.500.000 đồng, hốt hụi đầu được số tiền 74.500.000 đồng.
Ngày 19/3/2023âl, bà M bỏ thăm số tiền 2.060.000 đồng hốt chưng thứ 2, số tiền 74.500.000 đồng và đến ngày 19/7/2024, bà M bỏ thăm số tiền 2.300.000 đồng hốt chưng thứ 3 (chưng hụi của chị N), số tiền 65.000.000 đồng. Bà M và ông L1 đóng hụi chết đến tháng 11/2023 âl thì ngưng đóng đến nay. Hụi mãn vào tháng 12/2024 âl. Cả 03 chưng hụi còn nợ lại mỗi chưng 13 kỳ hụi chết, số tiền 65.000.000 đồng. Tổng cộng 03 chưng hụi bà M hốt nợ bà số tiền 195.000.000 đồng.
Nay bà yêu cầu bà Nguyễn Thị M và ông Trần Thái L1 phải có nghĩa vụ trả cho bà số tiền 195.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần, bị đơn bà Nguyễn Thị M đều vắng mặt không có lý do chính đáng.
Tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu bà M và ông L1 trả số tiền nợ hụi chết 195.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời đã ban hành Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (02 lần), Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và tống đạt hợp lệ cho bà Nguyễn Thị M nhưng bà M đều vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Bộ luật tố tụng dân sự; xét xử vắng mặt bà M theo quy định. Bà M không xuất trình bất kỳ tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình nên phải chịu hậu quả về việc không đưa ra chứng cứ để chứng minh theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Trần Thái L1, tòa án đã tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sư tiến hành xét xử vắng mặt đương sự trên theo quy định.
[2] Về nội dung tranh chấp: Theo nguyên đơn trình bày, vào ngày 19/01/2023 âl, bị đơn có tham gia 02 chưng hụi và chơi hộ 01 chưng do nguyên đơn làm chủ, loại hụi 5.000.000 đồng/tháng. Bị đơn đã hốt hết 03 chưng vào các Ngày 19/01/2023, 19/3/2023 và ngày 19/7/2023, nguyên đơn có làm biên nhận hốt hụi cho bị đơn ký xác nhận. Sau khi hốt hụi nhưng không đống lại hụi chết số tiền còn lại đến nay không trả.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị M và ông Trần Thái L1 trả cho nguyên đơn số tiền 195.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình; trong giai đoạn xét xử nguyên đơn có cung cấp cho Tòa án danh sách hụi ngày 19/01/2023 âl và 03 biên nhận chung tiền hốt hụi vào các kỳ hốt hụi thể hiện vào các ngày 19/01/2023 âl, ngày 19/3/2023 âl và ngày 19/7/2023 al.
Xét, giao dịch chơi hụi giữa bà Nguyễn Thị L với bà Nguyễn Thị M là thực tế có xảy ra. Mặc dù bị đơn vắng mặt, nhưng căn cứ vào danh sách hụi viên, các biên nhận hốt hụi vào các ngày 19/01/2023 âl, ngày 19/3/2023 âl và ngày 19/7/2023 âl có thể hiện nội dung và số tiền khi hốt hụi và có ký xác nhận của bị đơn. Quá trình giải quyết vụ án, tòa án có tiếng hành làm việc với bà Phạm Hồng T, bà Đặng Thị Đ là hụi viên có tham gia trong dây hụi mà nguyên đơn làm chủ và có biết bà M, ông L1 tham gia 02 chưng và chơi hộ 01 chưng và đã hốt hụi. Do đó, căn cứ vào các biên nhận hốt hụi và lời trình bày của người làm chứng bà T, bà Đ là có cơ sở làm căn cứ chứng minh được quy định tại khoản 4 Điều 94 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 91, khoản 4 Điều 94 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khẳng định về chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên được chấp nhận.
Trong thời gian bà M và ông L1 giao dịch chơi hụi của bà L thì bà M và ông L1 là vợ chồng và hiện nay vẫn còn tồn tại mối quan hệ hôn nhân nên buộc bà M và ông L1 có nghĩa vụ trả.
[4] Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bà Nguyễn Thị M và ông Trần Thái L1 phải chịu 5% án phí dân sự có giá ngạch với tổng số tiền buộc trả cho nguyên đơn; nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 1 khoản 2 và khoản 4 Điều 91, khoản 4 Điều 94, Điều 147, Điều 196, Điều 205, khoản 1 Điều 207, Điều 208, Điều 210, khoản 1 Điều 220, Điều 266, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 của Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L. Buộc bà Nguyễn Thị M và ông Trần Thái L1 phải trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 195.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm chín mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị L2 và ông Trần Thái L1 không thi hành xong khoản tiền trên, bà Nguyễn Thị L2 và ông Trần Thái L1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. - Về án phí: Bà Nguyễn Thị M và ông Trần Thái L1 phải nộp số tiền 9.750.000 đồng (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng); Bà Nguyễn Thị L được nhận lại số tiền 4.875.000 đồng theo lai thu số 0005882 ngày 11/11/2024 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
- Án xử sơ thẩm công khai: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bảo án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Chí Công |
Bản án số 221/2025/DS-ST ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về hợp đồng góp hụi
- Số bản án: 221/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận khởi kiện nguyên đơn
