Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

_________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
__________________________

Bản án số: 221/2021/HNGĐ-ST

Ngày: 30-3-2021

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Đức Tài

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Quang Cảnh
  2. Bà Trần Thị Vân Anh

Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh Hải – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Dân – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 902/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 82/2021/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Ngô Tiến Th., sinh năm 1967;
    Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
  2. Bị đơn: Bà Ngô Thị Thanh Đ., sinh năm 1974;
    Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;

(Tại phiên tòa, ông Ngô Tiến Th. vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà Ngô Thị Thanh Đ. vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ngày 07/10/2020, bản tự khai và tại các buổi phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nguyên đơn ông Ngô Tiến Th. trình bày:

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Tiến Th. và Ngô Thị Thanh Đ. tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới vào năm 2005 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69/2005, quyển số 01/PZ, ngày 17/6/2005.

Thời gian đầu cả hai chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống, tính tình không hòa hợp, thường xuyên xảy ra cãi vả. Do đó đến năm 2018 thì cả hai sống ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Và đến cuối năm 2019 thì bà Đ. dọn đồ, bỏ nhà đi đến nay. Ông Th. đã cố gắng khuyên nhủ và hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Do nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Ngô Tiến Th. yêu cầu được ly hôn với Bà Ngô Thị Thanh Đ..

+ Về con chung: Ông Ngô Tiến Th. xác nhận ông và bà Ngô Thị Thanh Đ. có 02 (hai) con chung là trẻ Ngô Thị Trà M., sinh ngày 24/7/2006 và Ngô Cao Thành T., sinh ngày 04/9/2008. Hiện cả hai trẻ đang do ông Ngô Tiến Th. trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, Ông Ngô Tiến Th. yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là trẻ Ngô Thị Trà M., sinh ngày 24/7/2006 và Ngô Cao Thành T., sinh ngày 04/9/2008. Ông Ngô Tiến Th. không yêu cầu bà Ngô Thị Thanh Đ. cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản chung: Ông Ngô Tiến Th. xác nhận ông và bà Ngô Thị Thanh Đ. không có tài sản chung.

+ Về các vấn đề khác: Ông Ngô Tiến Th. xác nhận ông và bà Ngô Thị Thanh Đ. không có nợ chung.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Ngô Thị Thanh Đ. dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không nộp cho Tòa án văn bản ghi nhận ý kiến cũng như vắng mặt tại tất cả các lần triệu tập của Tòa án mà không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú. Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định pháp luật.

[2] Về yêu cầu của đương sự:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy mâu thuẫn giữa ông Th. và bà Đ. đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Từ tháng 10/2019 bà Đ. đã bỏ nhà đi, hai bên không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Ngô Tiến Th..

[2.2] Về con chung: Căn cứ nguyện vọng của các con và thực tế nuôi dưỡng, Hội đồng xét xử giao 02 con chung cho ông Th. trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho bà Đ. do ông Th. không yêu cầu.

[2.5] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Luật Phí và Lệ phí năm 2016.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn ông Ngô Tiến Th..
  2. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Tiến Th. được ly hôn với bà Ngô Thị Thanh Đ..
  3. Về con chung: Ông Ngô Tiến Th. được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là trẻ Ngô Thị Trà M., sinh ngày 24/7/2006 và Ngô Cao Thành T., sinh ngày 04/9/2008.
  4. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với bà Ngô Thị Thanh Đ. do ông Ngô Tiến Th. không yêu cầu.
  5. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ngô Tiến Th. xác nhận không có nên Tòa án không xét.
  6. Về án phí: Ông Ngô Tiến Th. chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND quận Tân Phú;
- Chi cục THADS Q. Tân Phú;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Lâm Đức Tài
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 221/2021/HNGĐ-ST ngày 30/03/2021 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 221/2021/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/03/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger