|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN Bản án số: 220/2024/DS-ST Ngày: 31-7-2024 “V/v ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vụ.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Chí Lin
- Ông Lý Văn Hùng
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hoà, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 869/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 223/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1974.
Địa chỉ: ấp Hòa H 2, xã Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
- Bị đơn: ông Trần Văn T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: ấp Hòa H 2, xã Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
(Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11/7/2024 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ph trình bày và yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị Ph và ông Trần Văn T cưới nhau năm 1997, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An ngày 01/9/2003. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 vợ chồng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Ph yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn T.
2
Về nuôi con chung: quá trình chung sống bà Ph và ông T có có 01 con chung tên Trần Xuân Ph, sinh ngày 14/5/1998 do co chung đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: bà Ph trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 20 tháng 7 năm 2024 bị đơn là ông Trần Văn T trình bày: ông T thống nhất trình bày của bà Ph về ngày, tháng, năm, điều kiện kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn, việc ông và bà Ph có con chung đã thành niên, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về hôn nhân: ông T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ph.
Bị đơn ông Trần Văn T được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án nhưng ông Tài có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: bà Nguyễn Thị Ph khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Trần Văn T hiện đang cư trú tại: ấp Hòa H 2, xã Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: bà Nguyễn Thị Ph và ông Trần Văn T vắng mặt tại phiên tòa có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Hội đồng xét xử xét tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Về nội chung tranh chấp:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ph và ông Trần Văn T chung sống có đăng ký kết hôn ngày 01/9/2003 tại Ủy ban nhân dân xã Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Quan hệ hôn nhân giữa bà Ph và ông T là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Ph đối với ông Trần Văn T thấy rằng: bà Ph và ông T phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng không có tiếng nói chung trong hôn nhân, hiện nay tự mỗi người lo cho bản thân, không quan tâm chăm sóc nhau. Mâu thuẫn giữa bà Ph và ông T đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu ly hôn của bà Ph là có căn cứ, phù hợp quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân gia đình nên chấp nhận.
[2.3] Về nuôi con chung: xét bà Ph và ông T thống nhất trình bày có một con chung tên Nguyễn Xuân Ph, sinh ngày 14/5/1998, do con chung trưởng thành nên không yêu cầu, không đề cập giải quyết.
3
[2.4] Về tài sản chung, nợ chung: bà Ph và ông T trình bày không có, không yêu cầu nên không đề cập giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác là phù hợp.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xét thấy: bà Nguyễn Thị Ph là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Bà Phước đã nộp đủ án phí
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227,Điều 147 và Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ph đối với ông Trần Văn T.
- Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Ph được ly hôn với ông Trần Văn T.
- Về nuôi con chung: bà Ph và ông T có có 01 con chung tên Trần Xuân Ph, sinh ngày 14/5/1998 do co chung đã thành niên, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà Ph và ông T thống nhất trình bày không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu nên không đề cập giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Ph phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu số 0005090 ngày 11/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa). bà Phước đã nộp đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trọng thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Vụ |
4
Bản án số 220/2024/DS-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 220/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Ph hy hôn Trần Văn T
