|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 220/2024/HNGĐ-ST
Ngày 15 – 8 – 2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà.
Ông Trịnh Khởi Nghĩa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 15 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 335/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 237/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Mỹ Đ, sinh năm 1996. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T1, huyện Đ1, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Thái Hải A, sinh năm 1993. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T1, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của chị Đặng Mỹ Đ, thể hiện:
Chị Đặng Mỹ Đ và anh Thái Hải A chung sống với nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T1, huyện Đ1, tỉnh Cà Mau vào năm 2019; khi về chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên đã sống ly thân khoảng hơn 03 tháng nay. Từ nguyên nhân trên, chị Đ yêu cầu được ly hôn với anh A.
Quá trình chung sống có 01 con chung tên Thái Nhã Y, sinh ngày 13/9/2016 do anh A đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị Đ đồng ý giao Nhã Y cho anh A chăm sóc, nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Về tài sản chung, nợ và các vấn đề khác: Không có.
* Đối với anh Thái Hải A: Mặc dù đã được tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng anh A không có ý kiến gì về các nội dung chị Đ yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Đặng Mỹ Đ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Thái Hải A đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.
[2] Chị Đặng Mỹ Đ và anh Thái Hải A chung sống với nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T1, huyện Đ1, tỉnh Cà Mau vào năm 2015. Theo chị Đ, khi về chung sống phát sinh mâu thuẫn nên đã sống ly thân khoảng hơn 03 tháng nay; từ nguyên nhân trên, chị Đ yêu cầu được ly hôn với anh A. Anh A không có ý kiến gì về thời gian chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn và yêu cầu xin ly hôn của chị Đ.
Xét yêu cầu của chị Đ, thấy rằng: Hôn nhân của chị Đ và anh A có đăng ký kết hôn hợp pháp nên được pháp luật tôn trọng và bảo vệ; tuy nhiên, chị Đ yêu cầu xin ly hôn nhưng qua các lần triệu tập hòa giải, xét xử anh A đều vắng mặt, thể hiện việc anh A không có thiện chí hòa giải, hàn gắn; điều đó cho thấy tình trạng hôn nhân của các đương sự đã thực sự trầm trọng và không thể hàn gắn nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Đ ly hôn với anh A là phù hợp.
[3] Xét yêu cầu việc giao Thái Nhã Y cho anh A tiếp tục nuôi dưỡng, thấy rằng: Nhã Y do anh A đang trực tiếp nuôi dưỡng trong khi anh A không có ý kiến gì về nội dung này nên để ổn định trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Nhã Y thì giữ nguyên Nhã Y cho anh A tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh A không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp về nội dung này sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
[4] Về tài sản chung, nợ và các vấn đề khác: Chị Đ xác định không có, anh A không có ý kiến gì về các nội dung này nên không đặt ra xem xét; trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Đ phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Mỹ Đ.
- - Về hôn nhân: Cho chị Đ được ly hôn với anh Thái Hải A.
- - Về con chung: Giao Thái Nhã Y, sinh ngày 13/9/2016 cho anh A tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra. Chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Mỹ Đ phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); đối trừ số tiền nộp tạm ứng 300.000 đồng theo Biên lai số 0001542 ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi thì chị Đ đã nộp xong án phí.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Càn |
Bản án số 220/2024/HNGĐ-ST ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 220/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Đặng Mỹ Đ xin ly hôn anh Thái Hải A
