trending_up Gợi ý tra cứu
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ LÁCH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 220/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 03/7/2024.

V/v: "Ly hôn".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Ngọc Tú.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Dương Thị Mỹ Trân.

2. Bà Huỳnh Thị Kim Trúc Ly.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

Ngày 03 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 194/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Sa L - Sinh năm: 1983; địa chỉ: 2 ấp P, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Chỗ ở hiện nay: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre (vắng mặt - có yêu cầu giải quyết vắng mặt).

* Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T - Sinh năm: 1980; địa chỉ: 2 ấp P, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

Về hôn nhân: Năm 2004, bà Nguyễn Thị Sa L và ông Nguyễn Minh T có tiến đến hôn nhân, hôn nhân giữa ông bà là tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 23/8/2004 (nay là xã H B).

Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn mà nguyên nhân là do có nhiều bất đồng quan điểm, ông bà thường xảy ra cãi vã và ông bà đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Một phần nguyên nhân là do thời điểm năm 2017 em ruột của bà mất. Lúc này cha mẹ bà sống một mình nên bà về nhà cha mẹ ruột sống. Lúc này ông T ghen tuông, nghi ngời bà không chung thủy nên có mâu thuẫn và bà ở bên nhà cha mẹ ruột cho đến nay.

Cho rằng tình cảm vợ chồng là không còn, không thể hàn gắn để đoàn tụ. Vì vậy, bà Sa L yêu cầu ly hôn với ông T.

Bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

Về con chung: Ông bà có 01 người con chung là Nguyễn Thị Huỳnh N - Sinh ngày 01/5/2006. Do con chung đã thành niên nên bà không có yêu cầu gì.

Về tài sản: Tự thỏa thuận.

Về nợ: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn trình bày:

Về hôn nhân: Về thời gian kết hôn, thời gian sống chung hạnh phúc, về con chung thì ông đồng ý với lời trình bày của bà Sa L.

Còn về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn thì do bà Sa L sống bên nhà mẹ ruột không chịu về. Đồng thời bà có mối quan hệ với người khác nên ông bà có mâu thuẫn. Thời gian đầu khi bà Sa L về nhà cha mẹ ruột thì ông cũng đồng ý nhưng sau đó bà ở luôn không về. Khoản 05 năm nay thì giữa ông bà không có sự quan tâm nhau mà mạnh ai nấy sống. Theo ông thì cần thời gian khoản 01 - 02 năm ông bà có thể hàn gắn được.

Cho rằng mình còn thương vợ, thương con nên ông không đồng ý ly hôn mà mong muốn đoàn tụ.

Về con chung: Người con chung là Nguyễn Thị Huỳnh N - Sinh ngày 01/5/2006 đã thành niên nên ông không có yêu cầu gì.

Trường hợp phải ly hôn thì ông không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.

Về nợ: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do các bên tranh chấp và nguyên đơn có đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Việc kết hôn giữa bà Nguyễn Thị Sa L và ông Nguyễn Minh T là tự nguyện, ông bà có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 23/8/2004 (nay là xã H B). Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, sau khi kết hôn và chung sống hạnh phúc một thời gian thì đời sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn và ông bà đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Sa L kiên quyết ly hôn. Ông T không đồng ý ly hôn nhưng ông cũng thừa nhận mâu thuẫn giữa ông bà kéo dài trong nhiều năm và hơn 05 năm nay ông bà không có sự quan tâm đến nhau mà mạnh ai nấy sống. Từ đó cho thấy, hôn nhân giữa ông bà đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Sa L đối với ông T là phù hợp.

[3] Về con chung: Ông bà có 01 người con chung là Nguyễn Thị Huỳnh N - Sinh ngày 01/5/2006. Do con chung đã thành niên và ông bà không có yêu cầu gì nên không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản: Ghi nhận việc các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về nợ: Ghi nhận việc các đương sự khai không có.

[6] Về án phí: Các đương sự phải nộp án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;

Các điều 147, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân:

    Bà Nguyễn Thị Sa L được ly hôn với ông Nguyễn Minh T.

  2. Về con chung:

    Người con chung giữa ông bà là Nguyễn Thị Huỳnh N - Sinh ngày 01/5/2006 đã thành niên và ông bà không có yêu cầu gì nên không xem xét giải quyết.

  3. Về tài sản:

    Ghi nhận việc các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  4. Về nợ:

    Ghi nhận việc các đương sự khai không có.

  5. Về án phí sơ thẩm:

    Nguyên đơn phải nộp 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0000901 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Nguyên đơn đã nộp đủ án phí.

  6. Về quyền kháng cáo:

    Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

    Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Chợ Lách;
  • - Chi cục THADS huyện Chợ Lách;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - UBND xã (nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn);
  • - Lưu hsva, Vp.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Dương Ngọc Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 220/2024/HNGĐ - ST ngày 03/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE về ly hôn

  • Số bản án: 220/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tòa án xét xử và Quyết định cho ông bà ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger