Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 220/2025/DS - ST

Ngày: 01 - 12 - 2025

V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Văn Thới
  2. Ông Trần Văn Mỹ Phúc

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên toà: Ông Trần Giang Ngân - Kiểm sát viên

Ngày 01 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 255/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 261/2025/QĐXXST - DS ngày 21 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Địa chỉ trụ sở: Số B, đường N, phường X, Thành Phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám Đốc

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đoàn Minh Đ- Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro và tuân thủ - Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh V. (Theo giấy ủy quyền số 202/2025/GUQ-CNVL ngày 21/5/2025) (có mặt)

2. Bị đơn:

2.1. Ông Nguyễn Định C, sinh năm 1977 (vắng mặt)

2.2. Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1980 (vắng mặt)

Cùng trú tại: Số A, tổ G, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long

Địa chỉ cũ: Số A, tổ G, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 21/5/2025, đơn sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện ngày 18/8/2025, và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

1. Ngày 22/8/2023 Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Định C, bà Nguyễn Thị Thanh T có ký hợp đồng tín dụng số [...], Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số [...]-01 ngày 08/4/2024.

Giấy nhận nợ số: LD2424900670 ngày 05/9/2024, số tiền vay 540.000.000₫

Giấy nhận nợ số: LD2429900285 ngày 16/10/2024, số tiền vay 450.000.000₫

Giấy nhận nợ số: LD2500600211 ngày 06/01/2025, số tiền vay 960.000.000₫

Mục đích vay: Bổ sung vốn thi công công trình dân dụng và công nghiệp

Phương thức vay: Hạn mức tín dụng

Thời hạn vay: 01 năm (12 tháng)

Thời hạn mỗi giấy nhận nợ: 06 tháng

Phương thức trả nợ: Lãi trả định kỳ hàng tháng. Vốn trả cuối kỳ theo thời hạn giấy nhận nợ

Lãi phạt chậm trả lãi trong hạn: 10%/năm (365 ngày) tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng từ ngày giải ngân ông C và bà T đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng tiền lãi là 10.687.562 đồng nhưng không có trả tiền gốc. Ngày 19/3/2025 Ngân hàng chuyển toàn bộ số nợ vay sang nợ quá hạn

Tính đến ngày 01/12/2025 ông C và bà T còn nợ như sau:

Giấy nhận nợ số: LD2424900670 ngày 05/9/2024, nợ gốc 540.000.000₫, lãi trong hạn: 5.598.246₫, lãi quá hạn: 51.911.014₫, lãi phạt chậm trả lãi trong hạn: 431.232đ, tổng cộng là 597.940.492₫

Giấy nhận nợ số: LD2429900285 ngày 16/10/2024, nợ gốc 450.000.000₫, lãi trong hạn: 9.114.118đ, lãi quá hạn: 36.579.452đ, lãi phạt chậm trả lãi trong hạn: 645.739đ, tổng cộng là 496.339.309₫

Giấy nhận nợ số: LD2500600211 ngày 06/01/2025, nợ gốc 960.000.000₫, lãi trong hạn: 37.774.026₫, lãi quá hạn: 50.553.863đ, lãi phạt chậm trả lãi trong hạn: 2.256.713, tổng cộng là 1.050.584.602₫

2. Ngày 13/9/2024 Ngân hàng TMCP S và ông Nguyễn Định C, bà Nguyễn Thị Thanh T có ký hợp đồng tín dụng số [...], Giấy nhận nợ số: LD2425700750 ngày 13/9/2024

Số tiền vay là: 280.000.000₫

Mục đích vay: Tiêu dùng mua sắm trang thiết bị gia đình

Thời hạn vay: 01 năm (12 tháng)

Phương thức trả nợ: Lãi trả định kỳ hàng tháng. Vốn trả cuối kỳ

Lãi suất trong hạn: Lãi suất cố định 12 tháng là 10,8%/năm

Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn

Lãi phạt chậm trả lãi trong hạn: 10%/năm (365 ngày) tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Trong quá trình vay từ ngày giải ngân ông C và bà T đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng tiền lãi là 10.687.562 đồng nhưng không có trả tiền gốc.

Ngày 19/3/2025 Ngân hàng chuyển toàn bộ số nợ vay sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 01/12/2025 ông C và bà T còn nợ tiền gốc là 280.000.000 đồng, lãi trong hạn: 19.551.962 đồng, lãi quá hạn 9.941.918đ, lãi phạt chậm trả lãi trong hạn 981.126đ, tổng cộng là 310.475.006₫.

Để đảm bảo cho khoản vay cho 02 Hợp đồng tín dụng trên ông C và bà T có ký hợp đồng thế chấp tài sản số [...] ngày 27/6/2020, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-01 ngày 10/6/2021; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-02 ngày 17/02/2022; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-03 ngày 22/8/2023; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-04 ngày 08/4/2024; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-05 ngày 13/9/2024.

Tài sản thế chấp là phần đất thửa 234, tờ bản đồ số 3, diện tích 2337,5m² (ONT 300m², CLN 2037,5m²) tọa lạc ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do ông Nguyễn Định C đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ.

Thửa 262, tờ bản đồ số 4, diện tích 3033m², đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do bà Nguyễn Thị Thanh T đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ.

3. Ngày 28/9/2020 Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Thanh T ký hợp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 1581415 (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát sinh, sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ thu nhập và tài sản đảm bảo của bà T, Ngân hàng đã đồng ý cấp 01 thẻ tín dụng với hạn mức là 50.000.000 đồng, số thẻ là 356480-5100, thời hạn sử dụng thẻ là đến tháng 9/2025, mục đích tiêu dùng cá nhân.

Ngày 22/01/2025 bà T đề nghị nâng hạn mức sử dụng thẻ tín dụng lên 80.000.000đ. Căn cứ thu nhập và tài sản đảm bảo của bà T, Ngân hàng đã đồng ý cấp 01 thẻ tín dụng với hạn mức là 80.000.000 đồng, số thẻ là 356480-5100, thời hạn sử dụng thẻ là đến tháng 9/2025, mục đích tiêu dùng cá nhân

Lãi suất tại thời điểm mở thẻ là 2,4%/tháng (lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ của Ngân hàng). Khi phát sinh quá hạn, áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất ghi trên hợp đồng.

Sau khi được cấp thẻ bà T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 105.610.000đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, bà T đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 90.605.374 đồng.

Do bà T vi phạm nghĩa vụ thanh toán vi phạm Điều 23 của bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ nên ngày 22/6/2025 Ngân hàng chuyển toàn bộ số nợ 88.474.101 đồng sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 01/12/2025 bà T còn nợ số tiền gốc là 88.474.101đồng, lãi quá hạn 18.145.296 đồng, tổng cộng tiền gốc và lãi là 106.619.397đồng

Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Định C và bà Nguyễn Thị Thanh T trả số tiền vay gốc và lãi tính đến ngày 01/12/2025 là 2.455.339.409₫ đồng (trong đó tiền gốc là 2.230.000.000đ, lãi trong hạn 72.038.353 đồng, lãi quá hạn 148.986.247 đồng, lãi phạt chậm trả tiền lãi trong hạn 4.314.810đ) và yêu cầu tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trên số nợ gốc mà các bên đã ký kết trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 02/12/2025 đến ngày thanh toán xong nợ Ngân hàng TMCP S.

Trường hợp ông C và T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ là phần đất thuộc thửa 234, tờ bản đồ số 3, diện tích 2337,5m² (ONT 300m², CLN 2037,5m²) tọa lạc ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do ông Nguyễn Định C đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt QSDĐ). Thửa 262, tờ bản đồ số 4, diện tích 3033m², đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long do bà Nguyễn Thị Thanh T đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ.

- Ngân hàng TMCP S yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh T trả số tiền vay gốc là 88.474.101đồng, lãi quá hạn 13.104.936 đồng, tổng cộng tiền gốc và lãi là 101.579.037 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trên số nợ gốc mà các bên đã ký kết trong hợp đồng tín dụng từ ngày 02/12/2025 cho đến ngày thanh toán xong nợ Ngân hàng TMCP S.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Định C, bà Nguyễn Thị Thanh T không có văn bản nêu ý kiến gì về yêu cầu của phía nguyên đơn

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật.

- Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng

Nguyên đơn, đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn không thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định tại các Điều 70, 72, 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng:

Điều 26, 35, 39, 147, 157, 227 và 228 của BLTTDS 2015;

Điều 299, 318, 322, 323, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;

Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng;

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.

Buộc Bị đơn ông Nguyễn Định C và bà Nguyễn Thị Thanh T trả cho nguyên đơn số tiền theo Hợp đồng tín dụng số [...], ngày 22/8/2023 và Hợp đồng tín dụng số [...], ngày 13/9/2024 là 2.455.339.409 đồng, trong đó tiền gốc là 2.230.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 01/12/2025 là 225.339.409 đồng (lãi trong hạn 72.038.352 đồng, lãi quá hạn 148.986.247 đồng, lãi chậm trả lãi trong hạn 4.314.810 đồng).

Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trả cho nguyên đơn số tiền vay theo hợp đồng thẻ tín dụng là 106.619.397 đồng (gốc là 88.474.101 đồng, lãi quá hạn 18.145.296 đồng).

Nếu ông C, bà T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số [...], ngày 22/8/2023 và Hợp đồng tín dụng số [...], ngày 13/9/2024 thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế, kê biên tài sản thế chấp để xử lý để thu hồi nợ

Về chi phí tố tụng: Ông C và bà T phải chịu 500.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Định C và bà Nguyễn Thị Thanh T phải nộp 81.106.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Thanh T nộp 5.330.000 đồng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng. Bị đơn Ông Nguyễn Định C, bà Nguyễn Thị Thanh T có địa chỉ cư trú tại xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 26, 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Định C, bà Nguyễn Thị Thanh T đã được triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.

[3] Về nội dung vụ án:

[3.1] Xét, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S kiện đòi ông Nguyễn Định C và bà Nguyễn Thị Thanh T trả số tiền vay gốc và lãi tính đến ngày 01/12/2025 là 2.455.339.409 đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trên số nợ gốc mà các bên đã ký kết trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 02/12/2025 đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp ông C và bà T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ là có cơ sở chấp nhận toàn bộ, bởi lẽ:

- Theo hợp đồng cho vay số [...], Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số [...]-01 ngày 08/4/2024, Giấy nhận nợ số: LD2424900670 ngày 05/9/2024, Giấy nhận nợ số: LD2429900285 ngày 16/10/2024; Giấy nhận nợ số: LD2500600211 ngày 06/01/2025 mà phía Ngân hàng cung cấp cho Tòa án thể hiện ông C và bà T đã được Ngân hàng cho vay tổng số tiền 1.950.000.000đ. Hợp đồng tín dụng số [...], Giấy nhận nợ số: LD2425700750 ngày 13/9/2024 thể hiện ông C và bà T đã được Ngân hàng cho vay tổng số tiền 280.000.000đ

- Để đảm bảo cho khoản vay cho Hợp đồng tín dụng trên ông C và bà T có ký hợp đồng thế chấp tài sản số [...] ngày 27/6/2020, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-01 ngày 10/6/2021; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-02 ngày 17/02/2022; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-03 ngày 22/8/2023; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-04 ngày 08/4/2024; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-05 ngày 13/9/2024. Tài sản thế chấp là thửa 234, tờ bản đồ số 3, diện tích 2337,5m² (ONT 300m², CLN 2037,5m²) tọa lạc ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long, Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI 835329 số vào sổ cấp GCN số

CS09420 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 30/8/2017 do ông Nguyễn Định C đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ và thửa 262, tờ bản đồ số 4, diện tích 3033m², đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long, Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CN 253729 số vào sổ cấp GCN số CS09951 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 16/4/2018 do bà Nguyễn Thị Thanh T đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ. Hợp đồng thế chấp được chứng thực và đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L, tỉnh Vĩnh Long đúng theo quy định pháp luật.

- Trong quá trình giải quyết vụ án ông C và bà T không có văn bản phản đối gì đối với yêu cầu của Ngân hàng. Do đó, Hội đồng xét xử buộc: ông C và bà T có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP S tính đến ngày 01/12/2025 với số tiền gốc là: 2.230.000.000đ, tiền nợ lãi là 225.339.409 đồng, tổng cộng gốc và lãi: 2.455.339.409đ. Buộc ông C và bà T phải tiếp chịu lãi suất theo mức lãi suất nợ quá hạn tính trên số nợ gốc mà các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 02/12/2025 cho đến khi ông C và bà T trả xong nợ.

- Trường hợp, ông C và bà T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thi hành án theo hợp đồng thế chấp số [...] ngày 27/6/2020, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-01 ngày 10/6/2021; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-02 ngày 17/02/2022; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-03 ngày 22/8/2023; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-04 ngày 08/4/2024; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-05 ngày 13/9/2024.

Tài sản thế chấp là thửa 234, tờ bản đồ số 3, diện tích 2337,5m² (ONT 300m², CLN 2037,5m²) tọa lạc ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long, Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI 835329 số vào sổ cấp GCN số CS09420 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 30/8/2017 do ông Nguyễn Định C đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ và thửa 262, tờ bản đồ số 4, diện tích 3033m², đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long, Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CN 253729 số vào sổ cấp GCN số CS09951 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 16/4/2018 do bà Nguyễn Thị Thanh T đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ.

[3.2] Xét, yêu cầu của Ngân hàng TMCP S yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh T trả cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số nợ vay tính đến ngày xét xử sơ thẩm 01/12/2025 gồm tiền gốc là 88.474.101đ, lãi quá hạn là 18.145.296đ và yêu cầu tiếp tục tính lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc kể từ ngày 02/12/2025 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ: theo chứng cứ là Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng mà phía Ngân hàng cung cấp cho Tòa án

thể hiện bà T đã được Ngân hàng cấp cho bà T thẻ tín dụng hạn mức 80.000.000đồng, số thẻ là 356480-5100; bà T cũng không có văn bản phản đối gì đối với yêu cầu của Ngân hàng, nên Hội đồng xét xử buộc bà T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S tính đến ngày xét xử sơ thẩm 01/12/2025 là 106.619.397đ (trong đó dư nợ gốc là 88.474.101đ, lãi quá hạn là 18.145.296đ), buộc bà T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 02/12/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

[4] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Buộc ông C và bà T phải chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 500.000đồng. Ngân hàng TMCP S đã tạm ứng chi phí này cho Tòa, nên buộc ông C và bà T phải trả lại 500.000đồng cho Ngân hàng TMCP S

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Định C và bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 81.106.788đ (làm tròn 81.107.000đ) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

Buộc bà T phải chịu 5.330.970đ (làm tròn 5.331.000đ) tiền án phí Dân sự sơ thẩm

[6] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa là có cơ sở chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 317, 318, 319, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147, 157, 227 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao ngày 11/01/2019 về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.

- Buộc ông Nguyễn Định C và bà Nguyễn Thị Thanh T có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền gốc và lãi tính đến ngày 01/12/2025 là 2.455.339.409₫ (Hai tỷ, bốn trăm năm mươi lăm triệu, ba trăm ba mươi chín nghìn, bốn trăm lẻ chín đồng), trong đó tiền vay gốc 2.230.000.000đ và lãi 225.339.409₫

- Buộc ông Nguyễn Định C và bà Nguyễn Thị Thanh T phải tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất nợ quá hạn trên số nợ gốc mà các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 02/12/2025 cho đến khi ông C và bà T thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S.

- Trường hợp, ông Nguyễn Định C và bà Nguyễn Thị Thanh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thi hành án theo hợp đồng thế chấp số [...] ngày 27/6/2020, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-01 ngày 10/6/2021; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-02 ngày 17/02/2022; thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-03 ngày 22/8/2023; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-04 ngày 08/4/2024; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số [...]-05 ngày 13/9/2024. Tài sản thế chấp là thửa 234, tờ bản đồ số 3, diện tích 2337,5m² (ONT 300m², CLN 2037,5m²) tọa lạc ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long, Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CI 835329 số vào sổ cấp GCN số CS09420 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 30/8/2017 do ông Nguyễn Định C đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ và thửa 262, tờ bản đồ số 4, diện tích 3033m², đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long, Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CN 253729 số vào sổ cấp GCN số CS09951 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 16/4/2018 do bà Nguyễn Thị Thanh T đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ.

- Buộc bà Nguyễn Thị Thanh T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền gốc 88.474.101đồng và lãi quá hạn tính đến ngày 01/12/2025 là 18.145.296đ, tổng cộng tiền gốc và lãi là 106.619.397đ (một trăm lẻ sáu triệu, sáu trăm mười chín nghìn, ba trăm chín mươi bảy đồng).

Buộc bà Nguyễn Thị Thanh T tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 02/12/2025 cho đến khi bà T thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Buộc ông Nguyễn Định C và bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu toàn bộ chi phí chi xem xét thẩm định tại chỗ là 500.000đ. Ngân hàng TMCP S đã tạm ứng chi phí này cho Tòa, nên buộc ông C và bà T phải trả lại 500.000đ cho Ngân hàng TMCP S

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Định C và bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu tiền án phí theo quy định pháp luật là 81.107.000đ (tám mươi mốt triệu, một trăm lẻ bảy nghìn đồng)

Buộc bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu tiền án phí theo quy định pháp luật là 5.331.000₫ (năm triệu, ba trăm ba mươi mốt nghìn đồng)

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 39.891.000₫ (Ba mươi chín triệu, tám trăm chín mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002349 ngày 09/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ (Nay là Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP S được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Định C, bà Nguyễn Thị Thanh T được quyền kháng cáo bản trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long;
  • - THA Dân sự tỉnh VL (Phòng THA khu vực 1-VL);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, HS./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Đặng Thị Ngọc Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 220/2025/DS - ST ngày 01/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 220/2025/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger