Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2024/DS-ST

Ngày: 26-4-2024

“V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Dũng;

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Bà Lưu Thị Thôi;
  • - Ông Nguyễn Trung Lưu;

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Vũ Thùy Chi;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Nhã Uyên – Kiểm sát viên;

Trong ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 432/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 133/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 03 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 200/2024/QĐST – DS ngày 08 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: 2 N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đắc H – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B.

Địa chỉ liên hệ: C T, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Duy H1 – Chức vụ: Phó Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thái H2 – Chức vụ: Chuyên viên Quản lý nợ. Địa chỉ: C T, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Bà Hà Thị Thu N, sinh năm 1956

Địa chỉ: 2 T, khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Tại phiên tòa có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Thái H2 trình bày:

Yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn như sau: Nội dung sự việc: Ngày 21/07/2022, Bà Hà Thị Thu N có ký với Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng) đối với số thẻ 472074 - 4991 theo các nội dung như sau:

  • - Hạn mức sử dụng thẻ: 40.000.000 đồng;
  • - Mục đích: Tiêu dùng;
  • - Lãi suất: 2,6%/tháng;

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, Bà Hà Thị Thu N đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 38.577.798 đồng, phí và lãi phát sinh là 22.022.727 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, Bà N đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 13.926.000 đồng (chi tiết theo sao kê đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo Điều 21 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Tính đến ngày 26/04/2024, Bà Hà Thị Thu N còn nợ ngân hàng số tiền là 56.675.397 đồng, trong đó nợ gốc 43.043.256 đồng, nợ lãi 13,632.141 đồng.

Qua nhiều lần làm việc nhắc nhở nhưng Bà N vẫn không có thiện chí trả nợ. Do Bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của Bà N và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Mặc dù, Ngân hàng đã yêu cầu Bà Hà Thị Thu N có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên Bà N vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Quý Tòa giải quyết các vấn đề sau đây đối với bị đơn.

Nay đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng tôi yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau đối với bị đơn:

  1. Buộc Bà Hà Thị Thu N phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 56,675.397 đồng, trong đó nợ gốc 43.043.256 đồng, nợ lãi 13.632,141 đồng.
  2. Và Bà Hà Thị Thu N có trách nhiệm thanh toán lãi phát sinh từ ngày 27/04/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng
  3. Bị đơn phải chịu tất cả án phí và các chi phí liên quan khác.

*/ Bị đơn Bà Hà Thị Thu N (vắng mặt)

Bị đơn bà Hà Thị Thu N, có nơi cư trú tại Khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Do bà N thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú nên Tòa án không tiến hành tống đạt được, do vậy Tòa án niêm yết các văn bản tố tụng: “thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa” theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, của những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

XÉT THẤY

Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

1/Về thủ tục tố tụng: thẩm quyền giải quyết vụ án, phía bị đơn bà Hà Thị Thu N, khu phố A phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Đây là hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng - các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng) Tòa án thụ lý vụ án dân sự và căn cứ theo quy định tại khoản 03 Điều 26, điểm a khoản 01 điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 nên yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về việc “Hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.

Bà Hà Thị Thu N thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú nên Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết đã tiến hành niêm yết các thủ tục theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa hôm nay bà N vẫn vắng mặt, do vậy Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

2/ Về nội dung tranh chấp:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 21/07/2022, bà Hà Thị Thu N có ký với Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng - các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng) đối với số thẻ 472074 - 4991 theo các nội dung như sau:

  • - Hạn mức sử dụng thẻ: 40.000.000 đồng;
  • - Mục đích: Tiêu dùng;
  • - Lãi suất: 2,6%/tháng;

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, Bà Hà Thị Thu N đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 38.577.798 đồng, phí và lãi phát sinh là 22.022.727 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, Bà N đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 13.926.000 đồng (chi tiết theo sao kê đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo Điều 21 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Tính đến ngày 26/04/2024, Bà Hà Thị Thu N còn nợ ngân hàng số tiền là 56.675.397 đồng, trong đó nợ gốc 43.043.256 đồng, nợ lãi 13.632.141 đồng bà Hà Thị Thu N không trả tiền nữa, qua đây cho thấy bà N đã vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa hai bên. Đây là việc vay tiền của tổ chức tín dụng nên lãi suất được áp dụng theo hợp đồng tín dụng giữa hai bên đã ký kết.

Bà Hà Thị Thu N đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng, do vậy bà N phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S (Trong đó tiền gốc là 43.043.256 đồng và tiền lãi tính đến ngày 26/04/2024 là 13.632.141 đồng) và trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc từ ngày 27/04/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết là có cơ sở chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1/Áp dụng: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 227, Điều 228, Điều 233, Điều 235 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 471, Điều 474 Bộ Luật dân sự năm 2005; Điểm c khoản 1 Điều 688 Bộ Luật dân sự năm 2015;

  • - Luật ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng;
  • - Luật thi hành án;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2/ Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.

Buộc bà Hà Thị Thu N phải trả cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền 56.675.397 đồng (Trong đó tiền gốc là 43.043.256 đồng và tiền lãi tính đến ngày 26/04/2024 là 13.632.141 đồng) và tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc từ ngày 27/04/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.

3/ Án phí: Bà Hà Thị Thu N phải nộp 2.834.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền 1.167.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0001009 ngày 05/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Phan Thiết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Quyền kháng cáo của nguyên đơn là 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án (26/4/2024), của bị đơn là 15 ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - VKS Phan Thiết;
  • - Thi Hành Án Phan Thiết;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Ngọc Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2024/DS-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 22/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Hà THị Thu Nh
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger