TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do – Hạnh Phúc |
Bản án số: 22/2024/DS-ST
Ngày: 23/4/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Cúc
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Thanh Trà
Ông Phạm Công Lương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ánh Nguyệt - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 23/4/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 302/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2023; về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 302/2024/QĐXXST-DS ngày 08/3/2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 302/2024/QÐST - DS ngày 04 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Công ty TNHH S; Địa chỉ:Số A N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo pháp luật: Ông Prart J, chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Hoài V, chức vụ: Nhân viên (Giấy ủy quyền số 04-02/2023/UQ – SVN ngày 01/01/2023). Địa chỉ liên hệ: Số E L, quận T, thành phố Đà Nẵng). Ông V có mặt.
- - Bị đơn: Ông Ngô Thành T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số K N, tổ A, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt lần 2 không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 02/10/2023, bản tự khai ngày 06/11/2023, biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản hòa giải và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn là ông Võ Hoài V trình bày:
Vào ngày 08/07/2022 thông qua Hợp đồng cầm cố số DNM220701005NA22X, Chi nhánh Đ 01 – Công ty TNHH S đã giải ngân cho ông Ngô Thành T số tiền cụ thể: 12.000.000 VNĐ (Mười hai triệu đồng). Và Chi nhánh Đ 01 – Công ty TNHH S nhận bảo đảm khoản tiền cầm cố trên cũng thông qua Hợp đồng cầm cố số DNM220701005NA22X với tài sản cầm cố là chiếc xe máy HONDA Wave RSX 110cc Fi mang biển số 43C2-066.93, thuộc quyền sở hữu của ông Ngô Thành T.
Ngoài ra, phía bị đơn ông Ngô Thành T đã có Giấy ủy quyền ngày 08/07/2022 cho Chi nhánh Đ 01 - Công ty TNHH S với nội dung, bên nhận ủy quyền được thay mặt bên ủy quyền “quản lý, sử dụng, định đoạt (cho thuê, bán) chiếc xe mang biển số 43C2-066.93”. Và cũng trong ngày 08/07/2022, ông Ngô Thành T đã có đơn gửi Chi nhánh Đ 01 - Công ty TNHH S xin mượn lại chiến xe mang biển số 43C2-066.93 đã được cầm cố trên trong thời hạn một tháng từ ngày 12/04/2022 đến hết ngày 12/05/2022 và phía nguyên đơn đã đồng ý bàn giao tài sản cầm cố trên cho phía bị đơn.
Theo nội dung của Hợp đồng cầm cố số DNM220401006NA21X ngày 08/07/2022, thời hạn vay là 18 tháng, kể từ ngày 08/07/2022 đến ngày 08/01/2024, lãi suất cố định là 1,1%/tháng trên dư nợ thực tế, tính từ ngày kí hợp đồng và nhận tiền. Tuy nhiên, kể từ ngày 08/11/2022 cho đến nay, ông Ngô Thành T vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như đúng cam kết cho dù bên nhận cầm cố chúng tôi đã liên hệ nhiều lần nhưng phía bị đơn vẫn trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ dù đã quá thời hạn cầm cố từ lâu. Số tiền dư nợ gốc và lãi còn lại mà ông Ngô Thành T chưa thanh toán cho Chi nhánh Đ 01 – Công ty TNHH S là 15.785.000 đồng.
Từ nội dung sự việc trên, có thể khẳng định ông Ngô Thành T đã có hành vi cầm cố tài sản cho Công ty chúng tôi, nhận được tiền thông qua hợp đồng cầm cố, chúng tôi tạo điều kiện cho mượn lại xe để sử dụng sau đó khi đến hạn, ông Ngô Thành T không thanh toán theo hợp đồng hoặc trả lại xe cho công ty mà chiếm đoạt tài sản công ty, Công ty TNHH S quyết định khởi kiện ông Ngô Thành T ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định pháp luật. Theo nội dung đơn khởi kiện nay tôi xin rút một phần yêu cầu khởi kiện là trả lại tài sản là chiếc xe Wave RSX – BKS : 43C2-066.93. Mà chỉ yêu cầu ông Ngô Thành T thanh toán số tiền cầm cố đang thiếu bên công ty chúng tôi là: 15.785.000 đồng. Trong đó, gốc: 10.051.150.28 đ, lãi (1.1%/ tháng x 15 tháng): 821.047.93 đồng, phí quản lý hồ sơ (0.5%/ tháng): 373.203.60 đồng, phí trễ hạn (531 ngày): 4.539.341đồng.
* Bị đơn là ông Ngô Thành T mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt và không có ý kiến, văn bản phản hồi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra lại tại phiên tòa; Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về thủ tục tố tụng:
- Xét đơn khởi kiện của Công ty TNHH S thì đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa chỉ: Số K N, tổ A, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng ông Ngô Thành T vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
- Về nội dung vụ án: Vào ngày 08/07/2022 thông qua Hợp đồng cầm cố số DNM220701005NA22X, Chi nhánh Đ 01 – Công ty TNHH S đã giải ngân cho ông Ngô Thành T số tiền cầm cố cụ thể: 12.000.000 VNĐ (Mười hai triệu đồng). Và Chi nhánh Đ 01 – Công ty TNHH S nhận bảo đảm khoản tiền cầm cố trên cũng thông qua Hợp đồng cầm cố số DNM220701005NA22X với tài sản cầm cố là chiếc xe máy HONDA Wave RSX 110cc Fi mang biển số 43C2-066.93, thuộc quyền sở hữu của ông Ngô Thành T. Ngoài ra, phía bị đơn ông Ngô Thành T đã có Giấy ủy quyền ngày 08/07/2022 cho Chi nhánh Đ 01 - Công ty TNHH S với nội dung, bên nhận ủy quyền được thay mặt bên ủy quyền “quản lý, sử dụng, định đoạt (cho thuê, bán) chiếc xe mang biển số 43C2-066.93”. Và cũng trong ngày 08/07/2022, ông Ngô Thành T đã có đơn gửi Chi nhánh Đ 01 - Công ty TNHH S xin mượn lại chiến xe mang biển số 43C2-066.93 đã được cầm cố trên trong thời hạn một tháng từ ngày 12/04/2022 đến hết ngày 12/05/2022 và phía nguyên đơn đã đồng ý bàn giao tài sản cầm cố trên cho phía bị đơn. Theo nội dung của Hợp đồng cầm cố số DNM220401006NA21X ngày 08/07/2022, thời hạn vay là 18 tháng, kể từ ngày 08/07/2022 đến ngày 08/01/2024, lãi suất cố định là 1,1%/tháng trên dư nợ thực tế, tính từ ngày kí hợp đồng và nhận tiền. Tuy nhiên, kể từ ngày 08/11/2022 cho đến nay, ông Ngô Thành T vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như đúng cam kết cho dù bên nhận cầm cố đã liên hệ nhiều lần nhưng phía bị đơn vẫn trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ trả nợ dù đã quá thời hạn cầm cố từ lâu. Số tiền dư nợ gốc và lãi còn lại mà ông Ngô Thành T chưa thanh toán cho Chi nhánh Đ 01 – Công ty TNHH S là 15.785.000 đồng. Để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình, Công ty TNHH S làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Ngô Thành T thanh toán cả gốc lẫn lãi thông qua hợp đồng cầm cố tài sản khoản tiền 15.785.000 đồng. Trong đó, gốc: 10.051.150.28 đ, lãi (1.1%/ tháng x 15 tháng): 821.047.93 đồng, phí quản lý hồ sơ (0.5%/ tháng): 373.203.60 đồng, phí trễ hạn (531 ngày): 4.539.341đồng.
- Đối với yêu cầu ông Ngô Thành T phải giao trả lại chiếc xe máy Honda Wawe RSX 110cc Fi mang biển số 43C2-066.93 thì đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin rút yêu cầu, đây là sự tự nguyện của nguyên đơn, HĐXX chấp nhận.
- Xét yêu cầu của Công ty TNHH S thì thấy: Xét thấy, Hợp đồng cầm cố số DNM220401006NA21X ngày 08/07/2022 được ký kết giữa các bên là hợp pháp, thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng nên ràng buộc các bên tham gia ký kết. Ông Ngô Thành T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán do đó HĐXX căn cứ các Điều 463, 466 BLDS năm 2015 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH S, buộc Ngô Thành T phải thanh toán cho Công ty TNHH S số tiền tạm tính đến ngày 23/4/2024 là 15.785.000 đồng; trong đó, gốc : 10.051.150.28 đ, lãi (1.1%/ tháng x 15 tháng): 821.047.93 đồng, phí quản lý hồ sơ (0.5%/tháng ) : 373.203.60 đồng, phí trễ hạn (531 ngày) : 4.539.341₫
- Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cụ thể là: 789.250 đồng (bảy trăm tám mươi chín nghìn hai trăm năm mươi đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Căn cứ vào Điều 463, 466, 468, 469, 470 của Bộ luật dân sự năm 2015
- - Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công ty TNHH S đối với bị đơn là ông Ngô Thành T về việc: “Tranh chấp hợp vay tài sản”.
Tuyên xử:
- Buộc ông Ngô Thành T phải trả cho Công ty TNHH S số tiền 15.785.000 đồng ( mười lăm triệu bảy trăm tám mươi lăm ngàn đồng). Trong đó, gốc: 10.051.150.28 đ, lãi (1.1%/ tháng x 15 tháng): 821.047.93 đồng, phí quản lý hồ sơ (0.5%/ tháng): 373.203.60 đồng, phí trễ hạn (531 ngày): 4.539.341 đồng.
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công ty TNHH S đối với yêu cầu trả lại tài sản là chiếc xe Wave RSX – BKS: 43C2-066.93.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 789.250 đồng (bảy trăm tám mươi chín nghìn hai trăm năm mươi đồng) ông Ngô Thành T phải chịu. Hoàn trả cho Công ty TNHH S số tiền tạm ứng án phí 359.125đồng (ba trăm năm mươi chín nghìn một trăm hai mươi lăm đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001320 ngày 20/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Án xử công khai sơ thẩm, báo cho đương sự có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết trích sao bản án. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Minh Cúc |
Bản án số 22/2024/DS-ST ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 22/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: đòi nợ
