Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/DS- PT

Ngày: 23/01/2025

“V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán- chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Việt Hùng

Các thẩm phán: Ông Nguyễn Hà Giang, bà Nguyễn Thị Hằng.

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hà Giang - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang: Ông Nguyễn Văn Dũng – Kiểm sát viên.

Ngày 23/01/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 254/2024/DS-PT ngày 21/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 70/2024/DS-ST ngày 21/9/2024 của Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 333/2024/QĐ-PT ngày 30/12/2024; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 07/2025/QĐ-PT ngày 14/01/2025 giữa:

*Nguyên đơn: Công ty CP S Có Ngay (sau đây gọi tắt là: công ty).

Địa chỉ: Số A, đường N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An; người đại diện theo pháp luật: Ông Kanokwatpaisal N – Chức vụ: Giám đốc. Vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Bích Q – Nhân viên, Giấy ủy quyền số: 439/2024/UQ-SVN ngày 26/4/2024. Có mặt.

* Bị đơn: Anh Thân Văn T, sinh năm 1987. Vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn S, xã S, thành phố B.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Đoàn Thị Hoài T1, sinh năm 1994. Có mặt.

Địa chỉ: Thôn S, xã S, thành phố B.

Anh Thân Văn T ủy quyền cho chị Đoàn Thị Hoài T1 tham gia tố tụng.

Người kháng cáo: Bị đơn anh Thân Văn T do chị Đoàn Thị Hoài T1 đại diện theo ủy quyền.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, đại diện công ty trình bày: Ngày 23/5/2023, ông Thân Văn T có đến Chi nhánh B của Công ty tại Số E, tổ E, phường P, thành phố B để ký Hợp đồng cầm cố tài sản số BGC230501003NA20X/HĐCĐ, số đăng ký giao dịch đảm bảo trên Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đ. Tài sản cầm cố là 01 xe ô tô BKS 98A-314.60, tên chủ xe: Thân Văn T; loại xe: Honda-CR-VL, màu đỏ; số khung MRHRW1870LP083406, số máy L15BG2261897; số Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 030818 do Công an tỉnh B cấp ngày 03/02/2023. Cầm cố tài sản để vay số tiền 510.400.000 đồng; thời hạn cầm cố 06 tháng từ ngày 23/5/2023 đến ngày 23/11/2023 với lãi suất 1,1%/tháng. Theo Hợp đồng cầm cố đã ký, Công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền trên cho ông T. Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho ông T mượn lại xe sử dụng. Trong Giấy mượn xe quy định thời hạn mượn xe 30 ngày từ ngày 23/5/2023 đến ngày 23/6/2023, địa điểm trả xe là tại Công ty. Quá trình trả nợ, ông T đã thanh toán số tiền 38.950.000 đồng, gồm các khoản: Lãi là 13.146.939, phí là 5.104.000 đồng, phí mượn lại xe là 20.416.000 đồng, lãi quá hạn là 283.061 đồng. Sau đó, ông T không tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ theo Hợp đồng, đến nay đã quá hạn hợp đồng ông T không trả nợ cho Công ty. Nay, công ty khởi kiện yêu cầu ông T phải trả toàn bộ số tiền tính đến ngày 05/9/2024 là 673.872.000 đồng, trong đó: nợ gốc 510.400.000 đồng; lãi trong hạn và quá hạn 102.224.000 đồng; phí hao mòn: 61.248.000 đồng.

Trường hợp ông T không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Công ty có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, xử lý tài sản là 01 chiếc xe ô tô BKS 98A-314.60 của ông T để thu hồi nợ cho Công ty.

Anh Thân Văn T và chị Đoàn Thị Hoài T1 do chị Đoàn Thị Hoài T1 đại diện xác định: Ngày 23/5/2023, ông Thân Văn T có ký với Công ty Hợp đồng cầm cố tài sản số BGC230501003NA20X/HĐCĐ, tài sản cầm cố là 01 xe ô tô BKS 98A-314.60, tên chủ xe: Thân Văn T; loại xe: Honda-CR-VL, màu đỏ; số khung MRHRW1870LP083406, số máy L15BG2261897; số Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 030818 do Công an tỉnh B cấp ngày 03/02/2023. Cầm cố tài sản để lấy số tiền 510.400.000 đồng; thời hạn cầm cố 06 tháng từ ngày 23/5/2023 đến ngày 23/11/2023 với lãi suất 1,1%/tháng. Tuy nhiên, thực tế thì công ty chỉ chuyển số tiền vay vào tài khoản ngân hàng của ông T số tiền 477.074.000 đồng. Sau đó, giữa các bên có ký Giấy mượn xe, thời hạn mượn xe 30 ngày từ ngày 23/5/2023 đến ngày 23/6/2023, địa điểm trả xe là tại Công ty. Quá trình trả nợ, ông T đã thanh toán số tiền 38.950.000 đồng, gồm lãi suất và các phí. Nay, công ty khởi kiện, ông bà không nhất trí với khoản phí bảo hiểm nằm trong số tiền nợ gốc 510.400.000 đồng; lãi trong hạn và quá hạn 102.224.000 đồng; phí hao mòn: 61.248.000 đồng, mà nhất trí thanh toán số tiền vay gốc là 477.074.000 đồng, số tiền chi phí bảo đảm 150.000 đồng và lãi theo quy định của pháp luật.

Với nội dung trên, bản án dân sự sơ thẩm số 70/2024/DS – ST ngày 21/9/2024 của Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang đã quyết định:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Điều 112, Điều 293, Điều 295, Điều 299, Điều 309, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự, xử:

  1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty CP S Có Ngay đối với anh Thân Văn T.
  2. Buộc anh Thân Văn T phải trả cho Công ty CP S Có Ngay số tiền vay gốc là 484.880.000 đồng (Bốn trăm tám mươi bốn triệu, tám trăm tám mươi tám nghìn đồng) và số tiền lãi suất là 68.256.888 đồng (Sáu mươi tám triệu, hai trăm năm mươi sáu nghìn tám trăm tám mươi tám đồng). Tổng cộng là: 553.136.888 đồng (Năm trăm năm mươi ba triệu, một trăm ba mươi sáu nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng).
  3. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của công ty về một phần tiền vay gốc là 25.520.000 đồng (Hai mươi nhăm triệu, năm trăm hai mươi nghìn đồng), về phí hao mòn tài sản là 61.248.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu, hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng) và lãi suất chênh lệch là 33.967.000 đồng (Ba mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi bẩy nghìn đồng). Tổng cộng là 120.735.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu, bẩy trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
  4. Trường hợp anh Thân Văn T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản vay thì yêu cầu Công ty CP S Có Ngay có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản cầm cố là chiếc xe ô tô BKS 98A-314.60, tên chủ xe: Thân Văn T; loại xe: Honda-CR-VL, màu đỏ; số khung MRHRW1870LP083406, số máy L15BG2261897; số Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 030818 do Công an tỉnh B cấp ngày 03/02/2023 để thu hồi nợ.
  5. Về án phí:
    1. Anh Thân Văn T phải nộp 26.125.000 đồng (Hai mươi sáu triệu,một trăm hai mươi nhăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
    2. Công ty CP S Có Ngay phải chịu 6.036.000 đồng (Sáu triệu, không trăm ba mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.900.000 đồng (Mười bốn triệu chín trăm nghìn đồng), hoàn trả cho Công ty CP S Có Ngay số tiền còn lại là 8.864.000 đồng (Tám triệu, tám trăm sáu mươi tư nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001776 ngày 16/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang.

Ngoài ra bản án còn tuyên về quyền kháng cáo đối với các đương sự.

Sau khi xét xử sơ thẩm:

chị Đoàn Thị Hoài T1 là đại diện theo ủy quyền của anh Thân Văn T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm đề nghị Toà án cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Nguyên đơn không rút yêu cầu khởi kiện, bị đơn không rút kháng cáo.

- Nguyên đơn do bà Nguyễn Thị Thu Q1 đại diện theo ủy quyền trình bày: Nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, nguyên đơn chỉ yêu cầu anh Thân Văn T phải trả cho Công ty C Tiền Có Ngay số tiền gốc là 477.000.000 đồng và tiền lãi là 65.000.000 đồng. Tổng số tiền cả gốc và lãi là 542.000.000đ (Năm trăm bốn mươi hai triệu đồng).

Trường hợp anh Thân Văn T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản vay thì Công ty CP S Có Ngay có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản cầm cố là chiếc xe ô tô BKS 98A-314.60, tên chủ xe: Thân Văn T; loại xe: Honda-CR-VL, màu đỏ; số khung MRHRW1870LP083406, số máy L15BG2261897; số Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 030818 do Công an tỉnh B cấp ngày 03/02/2023 để thu hồi nợ.

- Bị đơn do chị Đoàn Thị Hoài T1 đại diện theo ủy quyền trình bầy: Bị đơn nhất trí với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng ý thanh toán cho Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền gốc là 477.000.000 đồng và tiền lãi là 65.000.000 đồng.

Đối với phần quyết định của bản án sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của công ty về một phần tiền vay gốc là 25.520.000 đồng (Hai mươi nhăm triệu, năm trăm hai mươi nghìn đồng), về phí hao mòn tài sản là 61.248.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu, hai trăm bốn mươi tám nghìn đồng) và lãi suất chênh lệch là 33.967.000 đồng (Ba mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi bẩy nghìn đồng). Tổng cộng là 120.735.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu, bẩy trăm ba mươi lăm nghìn đồng) bị đơn không kháng cáo.

+ Đại diện VKSND tỉnh Bắc Giang phát biểu:

- Về tố tụng: Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang và các đương sự đã chấp hành đầy đủ các trình tự, thủ tục của BLTTDS.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xử:

Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn, sửa bản án sơ thẩm theo hướng công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự:

Anh Thân Văn T có trách nhiệm hoàn trả Công ty cổ phần S1 Có Ngay số tiền gốc là 477.000.000 đồng và 65.000.000 đồng tiền lãi.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Thân Văn T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Về án phí dân sự phúc thẩm: Anh Thân Văn T không phải chịu án phí DSPT.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Xét yêu cầu kháng cáo của chị T1 đại diện theo ủy quyền cho anh T, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1.1] Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn xin thay đổi yêu cầu khởi kiện, nguyên đơn yêu cầu anh Thân Văn T phải trả số tiền 477.000.000 đồng tiền gốc và 65.000.000 đồng tiền lãi theo chứng từ giao dịch số 2305235059057591 ngày 23/5/2023 và hợp đồng cầm cố ngày 23/5/2023.

Trường hợp anh Thân Văn T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản vay thì Công ty CP S Có Ngay có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản cầm cố là chiếc xe ô tô BKS 98A-314.60, tên chủ xe: Thân Văn T; loại xe: Honda-CR-VL, màu đỏ; số khung MRHRW1870LP083406, số máy L15BG2261897; số Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 030818 do Công an tỉnh B cấp ngày 03/02/2023.

Việc nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện tại phiên tòa phúc thẩm là trong phạm vi khởi kiện ban đầu. Căn cứ khoản 1 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[1.2] Bị đơn do chị Đoàn Thị Hoài T1 đại diện theo ủy quyền đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cam kết bị đơn trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền 542.000.000 đồng. Trong đó tiền gốc là 477.000.000 đồng và tiền lãi là 65.000.000 đồng.

Trường hợp anh Thân Văn T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản vay thì Công ty CP S Có Ngay có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản cầm cố là chiếc xe ô tô BKS 98A-314.60, tên chủ xe: Thân Văn T; loại xe: Honda-CR-VL, màu đỏ; số khung MRHRW1870LP083406, số máy L15BG2261897; số Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 030818 do Công an tỉnh B cấp ngày 03/02/2023.

[2] Hội đồng xét xử xét thấy, tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án, thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 244; Điều 300, khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ luật Tố tụng dân sự; chấp nhận kháng cáo của bị đơn anh Thân Văn T, sửa bản án dân sự sơ thẩm số 70/2024/DS-ST ngày 21/9/2024 của Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang theo hướng: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Thân Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần S1 Có Ngay số tiền gốc là 477.000.000 đồng và tiền lãi là 65.000.000 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi là 542.000.000 đồng.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết 326/2016 UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa phúc thẩm, anh Thân Văn T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo của bị đơn được chấp nhận nên bị đơn không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

[5] Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét các phần của bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị hoặc không liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 244; Điều 300, khoản 2 Điều 308, Điều 309 của Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận kháng cáo của anh Thân Văn T, sửa bản án dân sự sơ thẩm số 70/2024/DS-ST ngày 21/9/2024 của Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

  1. Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn là Công ty cổ phần S1 Có Ngay với bị đơn là anh Thân Văn T.

Anh Thân Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần S1 Có Ngay số tiền gốc là 477.000.000 đồng và tiền lãi là 65.000.000 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi là 542.000.000 đồng (Năm trăm bốn mươi hai triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử phúc thẩm cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp anh Thân Văn T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản vay thì Công ty CP S Có Ngay có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản cầm cố là chiếc xe ô tô BKS 98A-314.60, tên chủ xe: Thân Văn T; loại xe: Honda-CR-VL, màu đỏ; số khung MRHRW1870LP083406, số máy L15BG2261897; số Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 030818 do Công an tỉnh B cấp ngày 03/02/2023.

  1. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Thân Văn T phải chịu 25.680.000₫ (Hai mươi lăm triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, anh Thân Văn T không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

Hoàn trả anh Thân Văn T 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 0002037 ngày 07/10/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang thu.

  1. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi gửi:

  • -VKSND tỉnh Bắc Giang;
  • -Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang;
  • -Chi cục THADS thành phố Bắc Giang;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu HS; VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Nguyễn Việt Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/DS- PT ngày 23/01/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 22/2025/DS- PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger