Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MINH HOÁ

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/HNGĐ- ST

Ngày: 22/5/2025

"V/v ly hôn, con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Cao Thị Thu Ngà
Bà Đinh Thị Của

Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Hà – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa:
Bà Mai Thị Thu Hiền – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 5 năm 2025 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2025/TLST - HNGĐ ngày 20/02/2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 06/5/2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1997
    Nơi ĐKNKTT: Thôn B, xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Có mặt
  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1991
    Trú tại: Thôn B, xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14/02/2025 và bản tự khai ngày 19/3/2025 chị Đinh Thị H trình bày chị kết hôn với anh Nguyễn Văn C vào ngày 01/7/2015 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn về chung sống bước đầu hạnh phúc. Sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn nên chị làm đơn yêu cầu được ly hôn.

Con chung: Hai vợ chồng có 02 người con chung là cháu Nguyễn Quỳnh C1, sinh ngày 27/8/2018 và cháu Nguyễn Thiện N, sinh ngày 18/7/2021, nếu ly hôn chị H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh C1 và cháu Nguyễn Thiện N nhưng nếu Tòa án giải quyết như thế nào chị cũng nhất trí.

Tài sản chung và khoản vay chung: Không có.

Tòa án đã thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết, đã triệu tập các bên đến hòa giải nhưng anh Nguyễn Văn C vắng mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Ngày 09/4/2025 Tòa án đã tiến hành xác minh kết quả anh C có mặt tại địa phương nhưng không hợp tác. Căn cứ Điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Tại phiên tòa sơ thẩm anh C có mặt và trình bày: Anh mong muốn vợ chồng gắn kết để cùng nhau nuôi dạy con cái nhưng nếu chị H kiên quyết ly hôn thì anh cũng đồng ý.

Về con chung: Hai vợ chồng có 02 người con chung là cháu Nguyễn Quỳnh C1, sinh ngày 27/8/2018 và cháu Nguyễn Thiện N, sinh ngày 18/7/2021, nếu ly hôn anh C có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh C1 và cháu Nguyễn Thiện N.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa phát biểu đối với Thẩm phán và Thư ký quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ các quy định của pháp luật. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 51, Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử chị Đinh Thị H ly hôn anh Nguyễn Văn C.

Áp dụng Điều 81, 82, 83, 84 luật hôn nhân và gia đình giao cháu Nguyễn Quỳnh C1, sinh ngày 27/8/2018 cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thiện N, sinh ngày 18/7/2021 cho chị Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H và anh C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Chị Đinh Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Văn C đã tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 01/7/2015 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện H. Quá trình chung sống bước đầu hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn không hòa giải được, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét nguyện vọng xin ly hôn của chị Đinh Thị H là có cơ sở cần chấp nhận.

Vì vậy cần khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị Đinh Thị H ly hôn anh Nguyễn Văn C.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung là cháu Nguyễn Quỳnh C1, sinh ngày 27/8/2018 và cháu Nguyễn Thiện N, sinh ngày 18/7/2021. Chị H và anh C đều có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh C1 và cháu Nguyễn Thiện N vì muốn 02 cháu được chung sống cùng nhau để có tình chị em. Vì vậy cần áp dụng khoản 2 điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu Nguyễn Quỳnh C1, sinh ngày 27/8/2018 cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thiện N, sinh ngày 18/7/2021 cho chị Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng là hợp lý. Chị H và anh C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

[3] Tài sản chung và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Án phí: Chị Đinh Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 điều 28, điều 35, khoản 1 điều 273 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Khoản 1 Điều 51, Điều 56, khoản 2 điều 81, 82, 83, 84 luật hôn nhân và gia đình;

Điều 144, khoản 4 điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử chị Đinh Thị H ly hôn anh Nguyễn Văn C.
  2. Về con chung: Xử giao cháu Nguyễn Quỳnh C1, sinh ngày 27/8/2018 cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thiện N, sinh ngày 18/7/2021 cho chị Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H và anh C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì quyền lợi của con một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  1. Án phí: Chị Đinh Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị H đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai số 0000679 ngày 20/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - VKSND huyện Minh Hoá;
  • - VKSND tỉnh Quảng Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Minh Hoá;
  • - Nguyên đơn;
  • - Bị đơn;
  • - UBND xã Sơn Hàm;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

( đã ký)

Nguyễn Minh Toàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ- ST ngày 22/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH về ly hôn, con chung

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ- ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án hôn nhân gia đình
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger