Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ TÂN CHÂU

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 09 - 4 - 2025

“Về việc tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Sang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lưu Văn Hoàng

2. Bà Văng Thảo Hiền

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Tấn Bửu là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hoài – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 451/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Trần Công H, sinh năm 2001; nơi cư trú: số B, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp (vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
  2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu D, sinh năm 2004; nơi cư trú: số B, ấp G, xã T, thị xã T, tỉnh An Giang (vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 30/9/2024, bản tự khai và lời khai tại Tòa án, nguyên đơn anh Trần Công H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Diệu D chung sống với nhau vào năm 2022, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 41/2015 cấp ngày 26/4/2022.

Cuộc sống chung của vợ chồng có hạnh phúc đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị Diệu D cho rằng cuộc sống bên nhà chồng quá khắt khe, áp lực nên không có hạnh phúc và tự động bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống, kể từ đó vợ chồng không còn sống chung cho đến nay. Anh H cho rằng tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Diệu D.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Công H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Nguyễn Thị Diệu D có đăng ký thường trú tại: ấp G, xã T, thị xã T, tỉnh An Giang. Tại thời điểm giải quyết vụ án, chị Diệu D không có mặt tại nơi cư trú và cũng không đến Tòa án giải quyết vụ án, mặc dù Tòa án không ghi được lời khai nhưng đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định.

Phát biểu ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang:

Về việc tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan từ giai đoạn thụ lý cho đến khi giải quyết vụ án. Việc chấp hành pháp luật của người tham giam gia tố tụng từ giai đoạn thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn anh Trần Công H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn chị Nguyễn Thị Diệu D1 vắng mặt phiên tòa lần thứ hai, do đó căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

  • Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử.
  • Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Công H được ly hôn với chị Nguyễn Thị Diệu D.
  • - Về con chung, tài sản chung và nợ chung: không xem xét giải quyết.
  • - Về án phí: Anh Trần Công H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Anh Trần Công H khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Diệu D, đương sự có đăng ký thường trú tại: ấp G, xã T, thị xã T, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn anh Trần Công H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn chị Nguyễn Thị Diệu D vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Diệu D sống chung có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 41/2015 cấp ngày 26/4/2022 là hôn nhân hợp pháp.

Cuộc sống chung của vợ chồng có hạnh phúc đến khoảng cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chị Diệu D cho rằng cuộc sống bên nhà chồng quá khắt khe, áp lực nên không có hạnh phúc và tự động bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống, kể từ đó vợ chồng không còn sống chung cho đến nay. Do không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, đời sống chung của vợ chồng không thể tiếp tục được nữa nên anh H yêu cầu được ly hôn với chị Diệu D.

Xét thấy, chị Nguyễn Thị Diệu D không có bản tự khai và cũng không đến Tòa án giải quyết vụ án, do đó Tòa án không ghi được lời khai của chị Diệu D nhưng theo biên bản ghi lời khai người làm chứng ngày 22/01/2025 thì được biết chị Diệu D và anh H sống chung không có hạnh phúc từ cuối năm 2023 cho đến nay. Mặc dù gia đình hai bên và vợ chồng chị cũng đã nhiều lần có động thái hàn gắn tình cảm vợ chồng để tiếp tục sống chung lại với nhau nhưng không có kết quả. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải, tạo điều kiện cho anh H và chị Diệu D đoàn tụ, sống chung lại với nhau nhưng chị Diệu D không đến để giải quyết vụ án, không còn quan tâm đến cuộc sống chung của vợ chồng, điều này cho thấy hôn nhân giữa anh H và chị Diệu D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần cho anh H ly hôn với chị Diệu D là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2015 cấp ngày 26/4/2022 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp cấp cho anh Trần Công H và chị Nguyễn Thị Diệu D không còn giá trị pháp lý.

[2.2] Về con chung: không có, không xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản và nợ chung: Anh Trần Công H trình bày trong thời gian chung sống với chị Nguyễn Thị Diệu D không có tạo lập được tài sản chung và không có nợ chung, nhưng do chưa ghi được lời khai của chị Diệu D, ngoài lời khai của anh H không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để chứng minh anh H và chị Diệu D có tài sản chung và nợ chung hay không. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung và nợ chung, nếu sau này các đương sự có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.

[3] Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Trần Công H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[4] Xét quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa về giải quyết vụ án là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Công H.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Công H được ly hôn với chị Nguyễn Thị Diệu D.
  2. Về con chung: không có.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét, giải quyết.
  4. Về án phí: Anh Trần Công H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008861 ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND TX Tân Châu;
  • - Chi cục THADS TX Tân Châu;
  • - UBND xã Tân Phú Trung, H. Châu Thành; tỉnh Đồng Tháp.
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Minh Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 09/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger