|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 22/2025/DS-ST Ngày: 03/4/2025 V/v “tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Duy Hiếu
2. Ông Lê Công Quyền
Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Vạn Thành - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 418/2024/TLST– DS ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2025/QĐST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 (gọi tắt S2); Địa chỉ: 2 N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Số E Đường H, phường L, thị xã H, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh B, chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh T1 kiêm Trưởng phòng G.
Người đại diện theo ủy quyền của ông B: Bà Lê Thị Bảo N – Chức vụ: Trưởng Bộ phận quản lý tín dụng và Kiểm soát rủi ro; Địa chỉ liên hệ: số E Đường H, phường L, thị xã H, tỉnh Tây Ninh. Có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ T, sinh năm: 1985; căn cước công dân số [...]; Địa chỉ: F Đường P, ấp L, xã L, thị xã H, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/8/2024, quá trình tố tụng nguyên đơn S2 trình bày:
Ngày 11/7/2023, bà Huỳnh Thị Mỹ T đã ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với S2 - Phòng G, chi tiết cụ thể như sau:
- Loại thẻ: Thẻ tín dụng địa Family.
- Số tài khoản thẻ: 3686621784.
- Hạn mức sử dụng: 100.000.000.
- Ngày đến hạn thanh toán: ngày 15 hàng tháng.
- Lãi suất phát hành thẻ 31,20%/năm (2,77%/tháng). Lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ và được S2 niêm yết tại www.S2.com.vn
- Điều kiện sử dụng thẻ: số tiền trong hạn mức của thẻ được sử dụng cho mục đích mua sắm hoặc rút tiền mặt. Trường hợp rút tiền mặt thì lãi suất được tính từ ngày rút tiền, nếu thanh toán cho mua sắm thì trong thời hạn 45 ngày phải trả lại, quá thời hạn sẽ tính lãi kể từ ngày sử dụng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến tháng 7/2024 thì bà T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán dẫn đến nợ quá hạn. S2 đã cho bà T thời gian để hợp tác xử lý nhưng bà T không có phương án trả tiền nợ.
Tính đến ngày 05/8/2024bà T có nghĩa vụ thanh toán cho S2 số tiền nợ là 96.814.000 đồng, trong đó nợ gốc là 91.758.000 đồng, tiền lãi là 5.056.000 đồng.
S2 khởi kiện, yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà T phải trả cho S2 tổng số tiền tính tới ngày 02/4/2025 là 117.639.543 đồng, trong đó nợ gốc là 94.155.677 đồng, tiền lãi quá hạn là 23.483.866 đồng. Đồng thời bà T phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 03/4/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 11/7/2023.
Bị đơn bà Huỳnh Thị Mỹ T không nộp bản tự khai, không đến Tòa án làm việc nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành trình bày:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa sơ thẩm dân sự; Thư ký thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
- Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa theo quy định của pháp luật.
- Đề xuất hướng giải quyết: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của của S2, buộc bà T phải trả cho S số tiền tính đến ngày 02/4/2025 là 117.639.543 đồng, trong đó nợ gốc là 94.155.677 đồng, tiền lãi quá hạn là 23.483.866 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 03/4/2025 cho đến khi trả xong hết các khoản tiền nợ theo mức hai bên đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng. Về án phí: Buộc bà T phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Thẩm quyền giải quyết: S2 khởi kiện bà Huỳnh Thị Mỹ T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bà Huỳnh Thị Mỹ T cư trú tại thị xã H nên Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Người đại diện của S2 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt Sacombnak. Bị đơn bà Huỳnh Thị Mỹ T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt không có lý do; căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Huỳnh Thị Mỹ T.
- Về nội dung yêu cầu khởi kiện của S2:
[2.1] Về nợ gốc: Căn cứ “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng” số 2812213 ngày 11/7/2023 giữa bà Huỳnh Thị Mỹ T và S2 thì bà Huỳnh Thị Mỹ T mong muốn được cấp tín dụng hạn mức là 100.000.000 đồng và S2 đã chấp nhận cấp tín dụng hạn mức 100.000.000 đồng cho bà Huỳnh Thị Mỹ T.
Theo thỏa thuận giữa S2 và bà Huỳnh Thị Mỹ T thì số tiền trong hạn mức của thẻ được sử dụng cho mục đích mua sắm hoặc rút tiền mặt. Trường hợp rút tiền mặt thì lãi suất được tính từ ngày rút tiền và phải trả cả tiền gốc và lãi vào ngày 15 hàng tháng.
Theo sao kê chi tiết ngày 15/8/2023, bà Huỳnh Thị Mỹ T rút tiền mặt 100.000.000 đồng và không thanh toán tiền thẻ tín dụng cho S2. Do bà Huỳnh Thị Mỹ T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và không cung cấp chứng cứ gì chứng minh hay có ý kiến phản đối là đã trả số tiền này nên có căn cứ xác định bà Huỳnh Thị Mỹ T còn nợ S2 số tiền nợ gốc là 94.155.677 đồng.
[2.2] Xét yêu cầu của S2 về số tiền lãi quá hạn thấy rằng:
Tại khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.”. Theo hợp đồng giữa S2 với bà Huỳnh Thị Mỹ T thì hai bên thỏa thuận lãi suất trong hạn là 31,20%/năm lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ, được S2 niêm yết, lãi suất quá hạn bằng lãi suất trong hạn x 150%. Việc hai bên thoả thoả thuận mức lãi suất không vi phạm quy định pháp luật nên có căn cứ chấp nhận.
S2 yêu cầu bà Huỳnh Thị Mỹ T phải trả lãi tính đến ngày 02/4/2025 với số tiền là 23.483.866 đồng và phải chịu lãi suất kể từ ngày 03/4/2025 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ cho S2 theo mức lãi suất nợ quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là phù hợp thoả thuận.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử thấy có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của S2, buộc bà Huỳnh Thị Mỹ T phải trả cho S2 số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 02/4/2025 là 117.639.543 đồng, trong đó nợ gốc là 94.155.677 đồng, tiền lãi quá hạn là 23.483.866 đồng và tiếp tục tính lãi từ ngày 03/4/2025 theo mức đã thỏa thuận cho đến khi trả xong tiền nợ.
- Án phí: Do yêu cầu của S2 được chấp nhận nên S2 không phải chịu án phí. Bà Huỳnh Thị Mỹ T phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tại phiên tòa có căn cứ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng;
Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S1 đối với bà Huỳnh Thị Mỹ T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Buộc bà Huỳnh Thị Mỹ T phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 số tiền nợ gốc là 94.155.677 đồng (chín mươi bốn triệu một trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi bảy đồng), tiền lãi quá hạn là 23.483.866 đồng (hai mươi ba triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn tám trăm sáu mươi sáu đồng); tổng cộng là 117.639.543 đồng (một trăm mười bảy triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn năm trăm bốn mươi ba đồng).
Kể từ ngày 03/4/2025, khách hàng vay (hoặc bên phải thi hành) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần S1 thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần S1.
- Về án phí sơ thẩm dân sự:
- - Bà Huỳnh Thị Mỹ T phải chịu 5.882.000 đồng (năm triệu tám trăm tám mươi hai nghìn đồng).
- - Ngân hàng thương mại cổ phần S1 không phải chịu án phí. Số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng thương mại cổ phần S1 đã nộp tạm ứng là 2.420.000 đồng (hai triệu bốn trăm hai mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011595 ngày 10 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành được hoàn lại.
- Đương sự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ đối với đương sự vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đinh Thị Thanh Hoa |
Bản án số 22/2025/DS-ST ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 22/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín kiện bà Huỳnh Thị Mỹ Tiên yêu cầu trả tiền vay tín dụng
