Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦN GIUỘC

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/HNGĐ – ST

Ngày: 11 - 3 - 2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tô Cẩm Hương;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Minh Chí;

2. Ông Trần Văn Đoàn;

- Thư ký phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

Ngày 11 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 42/2025/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2025/QĐXXST - HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thu H, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Khu phố D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An (Có mặt);

- Bị đơn: Ông Lê Minh H1, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Khu phố D, thị trấn C, tỉnh Long An (Xin vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Võ Thị Thu H trình bày: Bà và ông Lê Minh H1 cưới nhau và sống chung từ năm 1990, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 13/9/2002 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An. Từ khi kết hôn, ông H1 đã thường xuyên nhậu nhẹt, không lo cho gia đình, chỉ có mình bà gánh vác gia đình, lo cho con cái, gần đây ông H1 còn đánh bà. Bà muốn duy trì hôn nhân để lo cho con cái nên người nên bà nhiều lần khuyên can ông H1 nhưng đến nay ông H1 vẫn không thay đổi được. Cách đây hơn 01 năm, bà đã đi nơi khác sinh sống, làm ăn, thỉnh thoảng mới về thăm nhà. Nay, bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông Lê Minh H1.

Về con chung:

Có 02 con chung tên Lê Tấn P, sinh ngày 26/6/1992 và Lê Minh P1, sinh ngày 14/11/2002. Hiện 02 con đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung:

Bà và ông H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung:

Bà và ông H1 không có nợ chung.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Lê Minh H1 trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà H về thời điểm cưới nhau và thời điểm đăng ký kết hôn. Thời gian trước ông có uống rượu, khi say thì ông cũng có chửi bà H. Ông không thường xuyên đánh bà H, chỉ có cách đây vài tháng thì ông có đánh bà H một bạt tay. Trước giờ ông cũng có đi làm nhưng đến năm 2023 thì ông bị bệnh nên không đủ sức khỏe để đi làm. Từ khi ông bị bệnh thì bà H và con trai lớn chu cấp kinh tế cho ông nhưng cách đây vài tháng thì không chu cấp kinh tế cho ông nữa. Hơn nữa, hiện tại ông còn chăm sóc mẹ già. Vì vậy, ông mong muốn bà H rút đơn khởi kiện để quay về cùng ông chăm lo cuộc sống gia đình và trông nom mẹ. Ngoài ra, ông cũng còn tình cảm với bà H, ông sẽ năn nỉ bà H rút đơn, chứ ông cũng không có phương thức hàn gắn nào khác. Ông xác định khoảng 01 năm nay, bà H phụ giúp con trông tiệm, không về nhà nữa.

Về con chung:

Ông và bà H có 02 người con chung, đã thành niên như bà H trình bày là đúng.

Tài sản chung:

Ông và bà Hồng T thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung:

Ông và bà H không có nợ chung.

Ông xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng của Tòa án.

Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Võ Thị Thu H trình bày: Bà giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông H1. Bà đã nhẫn nhịn và cố gắng chung sống với ông H1 từ khi con còn nhỏ, với mong muốn là ông H1 thay đổi, để cho con có gia đình trọn vẹn nhưng cho đến nay ông H1 vẫn không có thay đổi. Ông H1 vẫn thường xuyên nhậu nhẹt, sống chỉ biết đến bản thân, không quan tâm đến bà và các con, thường xuyên đến của tiệm của con cũng là chỗ bà đang ở để quấy rối. Hiện tại, bà không còn tình cảm với ông H1, không thể nào hàn gắn được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Thẩm quyền của Tòa án: Bị đơn ông Lê Minh H1 có nơi cư trú tại thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.

[1.2] Sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ vào Khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung:

[2.1] Quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thu H và ông Lê Minh H1 tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà H trình bày quá trình chung sống, giữa bà H và ông H1 phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do ông H1 thường xuyên uống rượu, chửi mắng bà, không phụ giúp bà trong kinh tế gia đình và nuôi dạy con. Nay, bà H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được ly hôn với ông H1. Ông H1 thừa nhận thời gian trước ông có thường xuyên uống rượu, đôi khi có đánh bà H là đúng. Ông H1 không đồng ý ly hôn vì hiện tại ông bị bệnh, không có sức khỏe để đi làm, tạo thu nhập, ông còn trông nom mẹ già và ông cũng còn tình cảm với bà H.

Với lý do, ông H1 bị bệnh, không đủ sức khỏe làm việc nên không có thu nhập và ông còn trông nom mẹ già nên ông đề nghị bà H quay về cùng ông chăm lo gia đình. Xét thấy, mục đích của việc hàn gắn này là chỉ nhằm phục vụ lợi ích cá nhân của ông H1, thể hiện rằng ông H1 mong muốn nhận được sự quan tâm, chăm sóc từ bà H mà không thấy được sự thương yêu, quan tâm, chăm sóc từ ông H1 dành cho bà H. Tuy rằng, ông H1 trình bày là ông vẫn còn tình cảm với bà H nhưng ông không đưa ra được phương thức hàn gắn tình cảm vợ chồng, hơn nữa ông còn xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng của Tòa án, mặc cho Tòa án giải quyết, thể hiện ông không có thiện chí hòa giải. Đồng thời, cho đến hiện tại, ông H1 và bà H đã không sống chung khoảng 01 năm.

Từ những phân tích trên, có đủ cơ sở xác định, hiện tại hôn nhân của ông H1 và bà H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Căn cứ vào Điều 19, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Thị Thu H đối với ông Lê Minh H1.

[2.2] Quan hệ con chung: Bà H và ông H1 thống nhất là ông bà có 02 con chung, gồm Lê Tấn P, sinh năm 1992 và Lê Minh P1, sinh năm 2002. Hiện các con đều đã thành niên, ông bà không yêu cầu giải quyết về con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[2.3] Quan hệ tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông H1 thống nhất trình bày ông bà tự giải quyết về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông bà không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết các vấn đề này.

[3] Về án phí: Bà Võ Thị Thu H là nguyên đơn nên phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 19, Khoản 1 Điều 56 của Luật nhân và gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của bà Võ Thị Thu H đối với ông Lê Minh H1. Bà Võ Thị Thu H được ly hôn với ông Lê Minh H1.
  2. Về án phí: Bà Võ Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Tạm ứng án phí bà Võ Thị Thu H đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0013994 ngày 05/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An chuyển sang án phí.
  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án được tống đạt hợp lệ.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Cần Giuộc;
  • - Chi cục THA huyện Cần Giuộc;
  • - UBND xã nơi ĐKKH;
  • - Lưu./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Tô Cẩm Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ – ST ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Võ Thị Thu H "Ly hôn" Lê Minh H1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger