Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 06/03/2025

V/v “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Yến Nhi
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    1. Ông Trần Ngọc Bích
    2. Ông Võ Hoàng Vũ
  • - Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Diệp - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày 06 tháng 03 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 541/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 19 ngày 13/02/2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai L sinh năm: 2004 (có mặt)
  • ĐKTT: 278D/8, khu vực 2, P. A, Q. N, TP ..
  • Địa chỉ liên hệ: 275I/8, khu V, P. A, Q. N, TP ..
  • - Bị đơn: Ông Phạm Văn H sinh năm: 1995 (vắng mặt)
  • ĐKTT: Thôn M, xã C, H. H, tỉnh Quảng Trị.
  • Địa chỉ liên hệ: 275I/8, khu V, P. A, Q. N, TP ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mai L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ngày 17/10/2022 giữa bà và ông Phạm Văn H tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân P, Q. N, TP . theo giấy chứng nhận kết hôn số 104 ngày 17/10/2022. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc. Thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên tranh cãi. Đời sống chung không hạnh phúc. Sau nhiều lần tìm biện pháp để hàn gắn nhằm duy trì quan hệ hôn nhân nhưng không đạt được kết quả như mong muốn. Nhận thấy, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà không còn tình cảm với ông H. Bà và ông H đã sống ly thân. Vì vậy, bà xin được ly hôn với ông Phạm Văn H.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống bà và ông H có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Thành N (nam), sinh ngày 14/09/2022. Khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà L và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 14/03/2023 của ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị Mai L được chứng nhận tại P, quận N – ông Phạm Văn H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông bà tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân P, Q. N, TP . theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104 ngày 17/10/2022. Trong quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên tranh cãi. Đời sống chung không hạnh phúc. Nay tình cảm không thể hàn gắn, nên ông bà xin được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống ông bà có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Thành N (nam), sinh ngày 14/09/2022. Khi ly hôn, ông đồng ý giao cho bà L trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Phía bị đơn ông Phạm Văn H trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ cho bị đơn thông báo thụ lý, thông báo về việc tham gia phiên họp về việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải ngày 23/12/2024 nhưng bị đơn vắng mặt. Mặt khác, nguyên đơn có yêu cầu đưa vụ án ra xét xử, không qua tiến hành hòa giải, do giữa nguyên đơn và bị đơn mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn, đoàn tụ với nhau. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn trình bày: Vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn với ông H, yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn vắng mặt không có ý kiến gì thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Bà Nguyễn Thị Mai L và ông Phạm Văn H tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, Q. N, TP . nên xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ và điều chỉnh khi có yêu cầu. Quá trình chung sống, bà L và ông H phát sinh mẫu thuẫn nên bà L có đơn xin ly hôn, nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn", bị đơn cư trú tại quận N. Do đó, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

2]. Về thủ tục tố tụng:

Trong quá trình giải quyết, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa vào ngày 13/02/2025 và ngày 06/3/2025 nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

3]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

3.1. Bà L yêu cầu được ly hôn với ông H:

Nhận thấy, bà L và ông H tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường P, Q. N, TP . cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 17/10/2022, số 104/2022. Bà và ông chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Theo bà L thì nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên tranh cãi. Đời sống chung không hạnh phúc. Sau nhiều lần tìm biện pháp để hàn gắn nhằm duy trì quan hệ hôn nhân nhưng không đạt được kết quả như mong muốn. Nhận thấy, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà không còn tình cảm với ông H. Bà và ông H đã sống ly thân. Vì vậy, bà xin được ly hôn với ông Phạm Văn H.

Hội đồng xét xử xét thấy: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện các trình tự thủ tục tống đạt thông báo mời hòa giải và tham gia các phiên tòa theo quy định của pháp luật định nhằm tạo điều kiện để các đương sự hoá giải những mâu thuẫn, hòa giải đoàn tụ nhưng ông H đều vắng mặt không lý do. Điều này chứng tỏ ông H không thật sự tha thiết với cuộc sống hôn nhân này.

Đồng thời, theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc thuận tình ly hôn ngày 14/03/2023 được chứng nhận tại Ủy ban nhân dân P, ông H cho rằng: Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên tranh cãi. Đời sống chung không hạnh phúc. Nay tình cảm không thể hàn gắn, nên ông bà xin được thuận tình ly hôn.

Hơn nữa, trên thực tế bà và ông không có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Theo các tin nhắn zalo giữa ông H và bà L đã thể hiện mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng.Từ đó cho thấy, tình cảm vợ chồng giữa bà L và ông H đã thật sự rạn nứt, hôn nhân đã chấm dứt trên thực tế bà và ông đã sống ly thân với nhau hơn 01 năm, đời sống chung giữa bà và ông không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nếu tiếp tục chung sống cũng không đem lại hạnh phúc cho bà L cũng như ông H.

Vì vậy, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mai L.

3.2. Về con chung: Trong thời gian chung sống ông bà có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Thành N (nam), sinh ngày 14/09/2022 hiện đang sống với bà L. Khi ly hôn bà L yêu cầu được nuôi con chung.

Nhận thấy, cháu N hiện nay dưới 36 tháng tuổi, bà L là người đang trực tiếp nuôi dưỡng, cháu vẫn đảm bảo điều kiện về sức khỏe, và phát triển mọi mặt tốt. Đồng thời, tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc thuận tình ly hôn ngày 14/03/2023 được chứng nhận tại Ủy ban nhân dân P, phía ông H có ý kiến đồng ý giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Do đó, yêu cầu xin được nuôi con chung của bà L là phù hợp theo quy định khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2024 nên có căn cứ chấp nhận.

Nên Hội đồng xét xử giao con chung cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông H không ai được quyền ngăn cản ông thực hiện quyền này.

3.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

3.4. Về tài sản chung: Ông H và bà L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

3.5. Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

3.6. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mai L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng bà được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000976 ngày 23/12/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, TP .. Bà L đã nộp xong án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 51, Điều 56, khoản 3 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Điều 27 Nghị quyết số 326/2017/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mai L.

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mai L được ly hôn với ông Phạm Văn H.
  • - Về con chung: Giao con chung tên Phạm Nguyễn Thành N (nam), sinh ngày 14/09/2022 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
  • Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông H không ai được quyền ngăn cản ông thực hiện quyền này.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu, không đặt ra xem xét giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
  • - Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
  • - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mai L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng bà được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000976 ngày 23/12/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, TP .. Bà L đã nộp xong án phí.
  • - Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
  • Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬTHẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Yến Nhi

*Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều
  • - Tòa án nhân dân TP. Cần Thơ;
  • - UBND P. An Bình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Mai L được ly hôn với ông Phạm Văn H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger