Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN C

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/HNGĐ - ST

Ngày 10 - 02 - 2025

V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Trần Hoàng Bé

Ông Nguyễn Tấn Lộc

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.

Trong ngày 10 tháng 02 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 612/2024/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 269/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N – sinh năm 1977 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
  2. Địa chỉ cư trú: Ấp Thị T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau.

  3. Bị đơn: Chị Vi Thị H – sinh năm 1983 (Vắng mặt).
  4. Địa chỉ cư trú: Ấp Thị T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 10 năm 2024 và lời khai tại Tòa án nguyên đơn ông Nguyễn Văn N trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị H kết hôn năm 2009 nhưng đến ngày 28 tháng 5 năm 2012 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2012 ngày 28 tháng 5 năm 2012. Lúc đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc, nhưng đến đầu năm 2023 thì vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm nên không thể hàn gắn được. Nay anh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu cầu xin được ly hôn với chị Vi Thị H.

Về con chung: Anh và chị H có với nhau được hai con chung tên Nguyễn Vi Đại P, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2009 và Nguyễn Vi Thiên Đ, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2015, hiện đang sống với vợ chồng. Khi ly hôn, anh yêu cầu con theo ai người đó nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con: nếu hai con theo chị H thì anh đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng để chị H nuôi con. Nếu con theo mỗi người một đứa thì vợ chồng không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Vi Thị H trình bày tại biên bản hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Tòa án:

Về hôn nhân: Anh N trình bày là đúng về thời gian kết hôn, sống chung, nguyên nhân mâu thuẫn, chị đồng ý ly hôn với anh N.

Về con chung: Chị H thừa nhận là chị và anh N có với nhau được hai con chung tên Nguyễn Vi Đại P, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2009 và Nguyễn Vi Thiên Đ, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2015, hiện đang sống với vợ chồng. Khi ly hôn, chị thống nhất con theo ai người đó nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con: Nếu hai con theo anh N thì chị đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng để anh N nuôi con. Nếu con theo mỗi người một đứa thì vợ chồng không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

  1. Về thẩm quyền: Anh Nguyễn Văn N nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Vi Thị H. Khi khởi kiện, chị H cư trú tại ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn N có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh N theo quy định khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Chị Vi Thị H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  3. Về nội dung:
    1. Về hôn nhân: Anh N và chị H tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông theo Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2012 ngày 28 tháng 5 năm 2012 nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
    2. Qua trình bày của anh N về nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh N và chị H, anh N yêu cầu được ly hôn với chị H. Chị H thống nhất với lời trình bày của anh N, chị đồng ý ly hôn với anh N. Xét thấy, hôn nhân bền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện, vợ chồng yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Hôn nhân giữa anh N và chị H mâu thuẫn trầm trọng, anh chị đã sống ly thân, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh N yêu cầu được ly hôn với chị H là có căn cứ, phù hợp với quy định khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

    3. Về con chung: Anh N và chị H có hai con chung là Nguyễn Vi Đại P, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2009 và Nguyễn Vi Thiên Đ, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2015. Hiện nay, cháu P và cháu Đ do anh N và chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh N và chị H yêu cầu con theo ai người đó chăm sóc, nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy, tại Tờ ý kiến ngày 26 tháng 11 năm 2024 thì cháu P và cháu Đ có nguyện vọng sống với chị H. Từ đó, Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Vi Đại P, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2009 và Nguyễn Vi Thiên Đ, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2015 cho chị H tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
    4. Anh N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

      Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Anh N đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Vi Đại P, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2009 và Nguyễn Vi Thiên Đ, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2015 mỗi cháu mỗi tháng là 2.500.000 đồng cho đến khi cháu P và cháu Đ tròn 18 tuổi. Xét thấy, việc anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con phù hợp với quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử buộc anh N cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Vi Đại P, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2009 và Nguyễn Vi Thiên Đ, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2015 mỗi cháu mỗi tháng là 2.500.000 đồng cho đến khi cháu P và cháu Đ tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 10 tháng 02 năm 2025.

    5. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Vi Thị H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
    6. Về nợ chung, nợ riêng: Anh Nguyễn Văn N và chị Vi Thị H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Nguyễn Văn N phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  5. Về án phí cấp dưỡng: Buộc anh Nguyễn Văn N phải chịu 300.000 đồng (chưa nộp), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau khi Bản án có hiệu lực pháp luật.

  6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, các điều 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn N đối với chị Vi Thị H. Xử cho anh Nguyễn Văn N được ly hôn với chị Vi Thị H.
  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Vi Đại P, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2009 và Nguyễn Vi Thiên Đ, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2015 cho chị Vi Thị H tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
  3. Buộc anh Nguyễn Văn N cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Vi Đại P, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2009 và Nguyễn Vi Thiên Đ, sinh ngày 08 tháng 12 năm 2015 hàng tháng mỗi cháu mỗi tháng là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu P và cháu Đ tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 10 tháng 02 năm 2025.

    Anh Nguyễn Văn N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày chị Vi Thị H1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn N không thi hành xong thì hàng tháng anh Nguyễn Văn N còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

  4. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Vi Thị H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  5. Về nợ chung, nợ riêng: Anh Nguyễn Văn N và chị Vi Thị H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  6. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn N phải chịu số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã
  7. nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018804 ngày 29 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau. Anh Nguyễn Văn N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

    Về án phí cấp dưỡng: Buộc anh Nguyễn Văn N phải chịu số tiền là 300.000 đồng (chưa nộp), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau khi Bản án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện C;
  • - Chi cục THADS huyện C;
  • - UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Chí Thêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ - ST ngày 10/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận cho anh N được ly hôn với chị H.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger