Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q. THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 18/7/2024

V/v "Ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Bảo Huyền T.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị H.

2. Ông Phạm T.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Yên T. - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Dương Hoàng T. - Kiểm sát viên.

Trong ngày 18 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03/6/2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 70/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/6/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1967; Địa chỉ: Tổ F, phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng. (Có mặt)

- Bị đơn: Bà Phan Thị Bích V, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Tổ F, phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, biên bản hòa giải và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn – ông Nguyễn Văn P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P kết hôn với bà Phan Thị Bích V vào năm 1990 có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tính và quan điểm sống của ông bà không hợp nhau, vợ chồng không có sự tôn trọng lẫn nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vả, to tiếng. Nay ông P thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn trầm trọng nên ông P yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bà V.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn P xác định ông và bà V có 02 (hai) con chung là: Nguyễn Hoàng Thái T, sinh ngày: 27/12/1990 và Nguyễn Hoàng Thái H, sinh ngày: 25/9/1995. Hai con chung đã trưởng thành nên không đề cập đến.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn P xác định tự thoả thuận không yêu cầu toà án giải quyết

Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn P xác định không có.

* Tòa án đã nhiều lần gởi văn bản và triệu tập bà V nhưng bà V không gửi văn bản trình bày ý kiến cũng như không có mặt theo giấy triệu tập. Vì vậy bà V không có lời khai trong hồ sơ vụ án.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm: Việc Tòa án nhân dân quận Thanh Khê thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền; việc tuân theo pháp luật tố tụng đã xác định Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Bị đơn vẫn vắng mặt lần hai đã không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; xử cho ông Nguyễn Văn P được ly hôn với bà Phan Thị Bích V. Hai con chung đã trưởng thành nên không đề cập đến. Tài sản chung tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết và nợ chung xác định không có. Án phí HNGĐ-ST ông Nguyễn Văn P phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

*Về thủ tục tố tụng:

[1] Đây là vụ án hôn nhân gia đình tranh chấp về “Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn là bà Phan Thị Bích V có địa chỉ cư trú tại tổ F, phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê theo khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Tại phiên tòa hôm nay, Toà án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai đối với bị đơn bà Phan Thị Bích V nhưng bà V vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà V.

*Về nội dung vụ án:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Phan Thị Bích V đã tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 30 tháng 5 năm 1990 tại Ủy ban nhan dân phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân tự nguyện như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà V là hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, ông P xác định tình cảm vợ chồng không còn và xin ly hôn với bà Phan Thị Bích V. Ông P cho rằng trong quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, cách suy nghĩ nên vợ chồng thường xuyên cãi vã dẫn đến đến cuộc sống không hạnh phúc.

Hội đồng xét xử xét yêu cầu của đương sự thì thấy: Mối quan hệ hôn nhân chỉ thực sự tồn tại khi cả hai vợ chồng cùng yêu thương, cùng nhau xây đắp gia đình, cùng nhau có trách nhiệm, chăm sóc cũng như tạo mọi điều kiện cho nhau trong cuộc sống. Trong quá trình chung sống, ông P và bà V có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có sự quan tâm cần thiết. Kết quả xác minh tại địa phương xác định được ông bà có mâu thuẫn và tổ dân phố đã tiến hành hoà giải vài lần nhưng không thành. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tổ chức hòa giải tạo điều kiện để vợ chồng ông bà trở về đoàn tụ, nhưng bà V đều vắng mặt, điều này chứng tỏ bà V không có thiện chí đoàn tụ gia đình. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn vẫn kiên quyết yêu cầu Tòa án cho ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn theo quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn P xác định ông và bà Phan Thị Bích V có 02 (hai) con chung là: Nguyễn Hoàng Thái T, sinh ngày: 27/12/1990 và Nguyễn Hoàng Thái H, sinh ngày: 25/9/1995.

Hai con chung đã trưởng thành nên không đề cập đến.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn P tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn P xác định không có.

Về tài sản chung tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết và nợ chung xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết trong vụ án này. Trường hợp sau này có tranh chấp thì khởi kiện bằng vụ án dân sự khác để giải quyết.

[5] Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn P đối với bà Phan Thị Bích V về việc "Ly hôn".

Tuyên xử:

  1. Cho ông Nguyễn Văn P được ly hôn bà Phan Thị Bích V.
    • - Về con chung: Hai con chung Nguyễn Hoàng Thái T, sinh ngày: 27/12/1990 và Nguyễn Hoàng Thái H, sinh ngày: 25/9/1995 đã trưởng thành nên không đề cập đến.
    • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn P tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn P xác định không có.
  2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Văn P phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0001287 ngày 15 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Văn P đã nộp đủ tiền án phí.
  3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Viện KSND quận Thanh Khê;
  • - Chi cục THADS quận Thanh Khê;
  • - UBND phường An Khê, quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng (Giấy CNKH số 45, ngày 30/05/1990);
  • - Người tham gia tố tụng;
  • - Lưu hồ sơ.

TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lê Bảo Huyền T.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2024/HNGĐ-ST ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG về ly hôn

  • Số bản án: 22/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa ông P và bà V
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger