|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 22/2025/QÐST-DS |
Đ, ngày 11 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 309/2024/TLST-DS ngày 14/10/2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; trụ sở chính: Số H, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh khách hàng cá nhân miền B; người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đức D1 – Trưởng bộ phận xử lý nợ; ông Nguyễn Ngọc H – Chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1995; nơi thường trú: Thôn P, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Chị Nguyễn Thị Thu G, sinh năm 2002; nơi thường trú: Thôn Đ, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của anh T, chị G: Ông Hoàng Văn M, sinh năm 1972; nơi thường trú: Thôn P, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội. (Văn bản ủy quyền ngày 09/12/2024).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Hoàng Văn M, sinh năm 1972.
- Bà Tạ Thị L, sinh năm 1980.
- Cháu Hoàng Mạnh T1, sinh năm 2019 (Con ông M – bà L).
- Cháu Hoàng Hà A, sinh năm 2024 (Con ông M – bà L).
- Cháu Hoàng Anh T2, sinh năm 2021 (Con anh T – chị G).
- Cháu Hoàng Hạo N, sinh năm 2023 (Con anh T – chị G).
Người đại diện theo pháp luật của cháu T1 và cháu Hà A (Ông Hoàng Văn M và bà Tạ Thị L).
Người đại diện theo pháp luật của cháu T2 và cháu N (Anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Thu G).
Người đại diện theo ủy quyền của bà L: Ông Hoàng Văn M, sinh năm 1972; nơi thường trú: Thôn P, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội. (Văn bản ủy quyền ngày 09/01/2025).
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 10079782 và khế ước nhận nợ kèm theo ngày 23/11/2023: Tính đến hết ngày 08/01/2025 anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Thu G còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền: Tiền gốc 3.085.716.929 (Ba tỷ, không trăm tám mươi lăm triệu, bảy trăm mười sáu nghìn, chín trăm hai mươi chín) đồng; tiền lãi: 102.441.508 (Một trăm linh hai triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn, năm trăm linh tám) đồng; phạt chậm trả 7.026.442 (Bảy triệu, không trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm bốn mươi hai) đồng. Tổng 3.195.184.879 (Ba tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu, một trăm tám mươi bốn nghìn, tám trăm bảy mươi chín) đồng.
2.2. Về phương thức trả nợ: Hạn cuối là 31/3/2025, bị đơn phải trả nguyên đơn toàn bộ số tiền 3.195.184.879 (Ba tỷ, một trăm chín mươi lăm triệu, một trăm tám mươi bốn nghìn, tám trăm bảy mươi chín) đồng và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ kể từ ngày 09/01/2025 đến khi trả hết nợ.
Toàn bộ số tiền mà anh T – chị G nộp vào Ngân hàng TMCP V sẽ thu vào tiền gốc, khi trả hết nợ gốc thì Ngân hàng TMCP V mới thu vào tiền lãi.
2.3. Trường hợp anh T – chị G vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên, thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: T đất số 148, tờ bản đồ số 56 thôn P, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội theo GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số DG893235, số vào sổ cấp GCN: CS-ĐA 68250, đăng ký sang tên cho anh Hoàng Văn T ngày 10/11/2022.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì anh T – chị G vẫn tiếp tục phải trả nợ cho ngân hàng.
2.4 Tiền án phí dân sự sơ thẩm: 95.903.000 (Chín mươi lăm triệu, chín trăm linh ba nghìn) đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50%; số tiền án phí còn: 47.951.500 (Bốn mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn, năm trăm) đồng. Anh T – chị G phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 47.951.500 (Bốn mươi bảy triệu, chín trăm năm mươi mốt nghìn, năm trăm) đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.
Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 46.987.000 (Bốn mươi sáu triệu, chín trăm tám mươi bảy nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23 0071393 ngày 14 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Quang Tuyến |
Bản án số 22/2025/QÐST-DS ngày 11/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 22/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Dân sự sơ thẩm
