|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. |
|
Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17/02/2025. V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Đại Long
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Thế Huệ
Bà Nguyễn Thị Mai Hoa
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vân Anh - Thư ký TAND tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa:
Bà Lữ Thị Phương Quý - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 238/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/12/2024 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 03/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/01/2025; Quyết định hoãn số 03/2025/QĐ-ST ngày 24/01/2025, giữa các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Anh HUANG, PEI-CHENG, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Số A, đường T, khóm C, phường T, thị trấn P, huyện N.
Người đại diện theo ủy quyền của anh H, PEI-CHENG về việc giao nộp văn bản tố tụng tại Tòa án là: Công ty L1, bà Nguyễn Thị H1.
Trụ sở chính: Căn hộ số A, tầng A, tòa nhà C, dự án nhà ở xã hội phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
-
- Bị đơn: Chị Quách Thị H2, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ hiện nay: Đài Loan.
Tại phiên tòa anh H, PEI-CHENG và chị H2 đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn là anh H, PEI-CHENG trình bày:
Về hôn nhân: Anh HUANG, PEI-CHENG và chị Quách Thị H2 lập đăng ký kết hôn ngày 21/02/2024 tại UBND huyện V, tỉnh Thanh Hoá. Chúng tôi kết hôn trên tinh thần hoàn toàn tự nguyện không có sự ép buộc, sau khi kết hôn chúng tôi sống không hạnh phúc. Nguyên nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, đời sống vợ chồng không có hạnh phúc. Dù có cố gắng nhưng hai bên vẫn không giải quyết được, không còn tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống và tình cảm. Vì vậy, anh H, PEI-CHENG làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa giải quyết cho được ly hôn với chị Quách Thị H2.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh HUANG, PEI-CHENG trình bày không biết địa chỉ cụ thể của chị H2 ở Đài Loan nên không thể cung cấp cho Tòa án. Chị H2 vẫn thường xuyên liên lạc với bố, mẹ đẻ là ông Quách Văn C và bà Nguyễn Thị T, địa chỉ tại thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. Anh HUANG, PEI-CHENG đề nghị Tòa án tiến hành thu thập thêm thông tin từ bố mẹ chị H2.
-
* Tại các buổi xác minh tại gia đình chị H2, có mặt bố mẹ đẻ là ông Quách Văn C và bà Nguyễn Thị T Tòa án tiến hành lấy lời khai của ông,bà.
-
* Tại các biên bản lấy làm việc ông C và bà T trình bày:
Ông, bà là bố mẹ đẻ của chị Quách Thị H2 và là bố, mẹ vợ của anh H, PEI-CHENG. Hiện nay chị H2 đi xuất lao động tại Đài Loan, địa chỉ bà không biết, thỉnh thoảng chị H2 liên lạc với ông, bà và gia đình qua mạng xã hội và điện thoại. Về hôn nhân có đăng ký kết hôn ngày 21/02/2024 tại UBND huyện V, tỉnh Thanh Hoá vợ chồng sống không hạnh phúc. Đến năm 2024 chị H2 đi Đài Loan đến nay chưa về Việt Nam. Việc ly hôn ông, bà và chị H2 đều biết và đồng ý ly hôn, còn ông bà tôn trọng quyết định của anh chị.
Về con chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện VKSND tỉnh Thanh Hóa phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56, 57,81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 3 Điều 35, Điều 39, khoản 3 Điều 208, Điều 477, Điều 478 BLTTDS và công văn 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của TAND tối cao. Chấp nhận đơn khởi kiện của anh H, PEI-CHENG được ly hôn với chị Quách Thị H2. Về con chung và tài sản không có nên không giải quyết.
Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án để xem xét và quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
-
Về tố tụng:
-
- Về thẩm quyền: Trong đơn khởi kiện, nguyên đơn là người nước ngoài hiện tại bị đơn đang sinh sống và làm việc tại Đài Loan. Tại công văn số: 291/XNC (T3) ngày 17/02/2025 của Công an Tỉnh T phòng quản lý xuất nhập cảnh cung cấp thông tin cho Tòa án xác định chị Quách Thị H2, sinh ngày 22/07/1996; CCCD số [...] Cấp ngày: 14/03/2022; Hộ chiếu số P01034173 cấp ngày 12/12/2022 ngày hết hạn 12/12/2032 đã xuất cảnh qua sân bay N, đến nay chưa thấy có thông tin nhập cảnh về nước. Do trong vụ án này có bị đơn cư trú ở nước ngoài, tuy nhiên có nói cư trú cuối cùng tại thôn T, xã V, huyện V, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
-
[1.2]. Về việc tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn:
Anh HUANG, PEI-CHENG chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng của chị Quách Thị H2 ở Việt Nam nhưng không cung cấp được địa chỉ của chị H2 ở tại nước ngoài. Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai nhưng mẹ của chị H2 từ chối khai báo, cung cấp thông tin. Tuy nhiên gia đình vẫn nắm bắt thông tin qua mạng xã hội và điện thoại với chị H2 ở nước ngoài nên đồng ý nhận giấy tờ của Tòa án và sẽ thông báo cho chị H2, vì vậy Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục bị đơn cố tình giấu địa chỉ.
-
[1.3]. Về sự vắng mặt của đương sự:
Tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn anh H, PEI-CHENG có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn chị Quách Thị H2 vắng mặt, mặc dù đã được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng qua người thân đến lần thứ hai. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt anh H, PEI-CHENG và chị Quách Thị H2.
-
-
Xét nội dung khởi kiện của anh H, PEI-CHENG:
-
[2.1]. Về hôn nhân: Anh HUANG, PEI-CHENG và chị Quách Thị Huyền L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có Giấy đăng ký kết hôn ngày 21/02/2024 tại UBND huyện V, tỉnh Thanh Hoá cấp, là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, thì phát sinh mâu thuẫn không có hạnh phúc, nguyên nhân bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không quan tâm nhau, không còn tình cảm và đã sống ly thân. Nay Anh HUANG, PEI-CHENG thấy tình cảm vợ chồng đã hết đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với chị H2.
Xét thấy, cuộc sống chung của anh H, PEI-CHENG và chị H2 không còn tồn tại, mục đích hôn nhân là cùng tạo lập, xây dựng cuộc sống chung không đạt được. Vì vậy, HĐXX căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh H, PEI-CHENG, cho anh H, PEI-CHENG được ly hôn chị Quách Thị H2 là phù hợp.
-
[2.2]. Về con chung: Không có con chung nên không giải quyết.
-
[2.3]. Về tài sản chung và công nợ: Không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
-
Về án phí:
Anh HUANG, PEI-CHENG là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên anh H, PEI-CHENG phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Đặng Huy H3 nộp thay cho anh HUANG, PEI-CHENG.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; Điều 37; Điều 39; Điều 208; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238, Điều 266; Điều 273; Điều 477; Điều 478; Điều 479 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
-
Chấp nhận đơn khởi kiện của anh H, PEI-CHENG.
-
- Về hôn nhân: Anh HUANG, PEI-CHENG được ly hôn với chị Quách Thị H2.
-
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung
-
- Về tài sản và công nợ chung: Anh HUANG, PEI-CHENG không yêu cầu giải quyết tòa án giải quyết.
-
-
Về án phí: Anh HUANG, PEI-CHENG phải chịu 300.000đ án phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh Đặng Huy H3 đã nộp thay cho anh H, PEI-CHENG tại Biên lai thu số: 0000773 ngày 23/12/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
-
Về quyền kháng cáo: Anh HUANG, PEI-CHENG và chị Quách Thị H2 có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Đại Long |
Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 17/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 22/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, con chung
