Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DIỄN CHÂU

TỈNH NGHỆ AN

Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 17/6/2025

"V/v Ly hôn"

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vương Thanh Minh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Dũng và bà Hoàng Thị Khánh.

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Xuân Quảng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thảo - Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 41/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu L, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số nhà A, ấp T, xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Anh Trịnh Văn D, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Xóm H, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phạm Thị Thu L trình bày:

Chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D sau quá trình tìm hiểu, yêu thương nhau và đi đến hôn nhân. Chị L và anh D đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân (UBND) xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh vào ngày 19/10/2022, theo Giấy đăng ký kết hôn số:173/2022. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Tuy nhiên, sau khi kết hôn do tính cách cũng như quan điểm sống hai vợ chồng không phù hợp, trái ngược nhau nên hay va chạm xúc phạm lẫn nhau. Bên cạnh đó, trong làm ăn kinh tế vợ chồng gặp nhiều khó khăn, bất đồng quan điểm nên xẩy ra mâu thuẫn mà không hòa giải được với nhau, thiếu sự tôn trọng lẫn nhau. Mâu thuẫn triền miên dù vợ chồng có trao đổi, bàn bạc nhưng không có kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng sống ly thân không còn đi lại quan tâm, chăm sóc nhau cắt đứt mọi quan hệ. Chị L xác định mục đích hôn nhân không đạt được chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Trịnh Văn D.

- Về con chung: Quá trình chung sống, chị L và anh D không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại Bản tự khai ngày 28 tháng 5 năm 2025, bị đơn anh Trịnh Văn D trình bày: Anh Dũng và chị Phạm Thị Thu L là vợ chồng, kết hôn vào ngày 19/10/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh, theo Giấy đăng ký kết hôn số: 173/2022. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, bình thường nhưng được một thời gian ngắn thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về tính cách, quan điểm sống; vợ chồng có nhiều quan điểm trái ngược nhau nên thường xuyên xẩy ra va chạm, xúc phạm lẫn nhau và thiếu tôn trọng nhau. Sau những lần xẩy ra mâu thuẫn, vợ chồng có trao đổi, bàn bạc nhưng không có kết quả; do vợ chồng không thể sống chung với nhau được nữa nên anh D đã sống ly thân với chị L và cắt đứt mọi quan hệ với chị L, nay không ai quan tâm ai. Anh Dũng xác định tình cảm không còn nên chị L yêu cầu ly hôn thì anh D cũng đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Anh D1 và chị L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An phát biểu ý kiến:

  • - Ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Thẩm phán đã xác định tư cách pháp lý của các đương sự; thu thập chứng cứ; cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho các đương sự; thực hiện thời hạn chuẩn bị xét xử theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Hội đồng xét xử tiến hành thủ tục bắt đầu phiên tòa, thực hiện nội dung, phương thức, thứ tự tranh tụng đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
  • - Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53, Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D.
    • - Về con chung: Chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D không có con chung, nên không xem xét.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
    • - Về án phí: Nguyên đơn chị Phạm Thị Thu L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về tố tụng:

[1.1]. Về thẩm quyền: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Bị đơn cư trú tại huyện D, tỉnh Nghệ An. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

[1.2]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có mặt theo giấy triệu tập và có bản khai trình bày ý kiến về việc xin ly hôn và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về nội dung vụ án:

[2.1]. Theo lời khai của chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D thì thấy: Chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D đăng ký kết hôn vào ngày 19/10/2022 tại UBND xã T, thị xã H, tỉnh Tây Ninh, theo Giấy đăng ký kết hôn số: 173/2022; hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D là hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

[2.2]. Xét yêu cầu của đương sự:

- Đối với yêu cầu về ly hôn:

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận vợ chồng không còn tình cảm gì, hiện đã sống ly thân và cắt đứt mọi quan hệ. Chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D đều xác định vợ chồng đã xẩy ra mâu thuẫn trầm trọng, hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D đều thống nhất ly hôn.

Hội đồng xét xử thấy rằng: Việc kết hôn là để vợ chồng cùng chung sống xây dựng gia đình hạnh phúc, yêu thương, chia sẻ với nhau khó khăn trong cuộc sống. Đó cũng là nghĩa vụ, bổn phận của người làm vợ, làm chồng. Tuy nhiên, qua lời khai có tại hồ sơ vụ án đều xác định: Vợ chồng chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D đã xẩy ra mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng đã ly thân và cắt đứt mọi quan hệ, không ai quan tâm ai nữa. Như vậy, có thể khẳng định, hôn nhân giữa chị L và anh D đã lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần áp dụng khoản 1 Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét.

[3]. Về án phí: Nguyên đơn chị Phạm Thị Thu L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời gian quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53, Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Phạm Thị Thu L.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D.
  2. Về con chung: Chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D không có con chung, không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Thu L và anh Trịnh Văn D không yêu cầu Toà án giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Phạm Thị Thu L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai số: 0013331 ngày 28/02/2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An, chị L đã nộp đủ án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Diễn Châu;
  • - Chi Cục Thi hành án DS H. Diễn Châu;
  • - UBND xã Trường Tây, TX. Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (nơi ĐKKH);
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Vương Thanh Minh

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Dũng Hoàng Thị Khánh

Vương Thanh Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN về ly hôn

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lan, Dũng ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger