Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HƯỚNG HÓA

TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST

Ngày 16-6-2025

V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Mạnh Lưu

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Uyên Như

Bà Phạm Thị Thanh Bình

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Xuân Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Hoài Minh – Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/5/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2025/QÐST-HNGĐ ngày 29/5/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T sinh năm 1990; Nơi cư trú: Khu phố A, thị trấn C, huyện V, tỉnh Quảng Trị; Có mặt;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1 sinh năm 1989; Nơi cư trú: K, thị trấn K, huyện H, tỉnh Quảng Trị; Vắng mặt lần thứ hai không có lý do;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/4/2025 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau năm 2023 tại UBND thị trấn K, huyện H, tỉnh Quảng Trị. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, từ tháng 11/2024 về sau thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau nên đã sống ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Văn T1.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Văn T1 vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì.

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị T đã giao nộp: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 01 Xác nhận thông tin về cư trú; Căn cước công dân của anh T1 và chị T (bản sao có công chứng);

Tòa án tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân tại địa phương cho thấy: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T1 kết hôn và chung sống với nhau tại khối D, thị trấn K, huyện H, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn, thời gian gần đây anh T1 vay mượn tiền ngoài xã hội dẫn đến nợ nần, nhưng nguyên nhân cụ thể thì địa phương không nắm rõ. Hiện nay, vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại các Điều 48, 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Cụ thể trong vụ án này, đã tiến hành xác minh về tình trạng hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn. Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 51 Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc thụ lý vụ án đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và cho đương sự đúng quy định tại Điều 195, 196 Bộ luật tố tụng dân sự.

Thời hạn chuẩn bị xét xử: Đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử tại phiên tòa: Hội đồng xét xử đã tuân theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Việc xét xử được tiến hành công khai, công bằng. Đảm bảo sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự.

Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn T1.

Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

Chị Trần Thị T khởi kiện xin được ly hôn với anh Nguyễn Văn T1, Tòa án thụ lý giải quyết và xác định quan hệ “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Nguyễn Văn T1 cư trú tại khối D, thị trấn K, huyện H, tỉnh Quảng Trị nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hướng Hóa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Sau khi thụ lý vụ án và trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn anh Nguyễn Văn T1 nhưng anh T1 vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do và không có ý kiến gì. Vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Văn T1.

Do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ nên đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn:

Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 08/05/2023 tại UBND thị trấn K, huyện H, tỉnh Quảng Trị, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau nên đã sống ly thân. Quá trình giải quyết vụ án, anh T1 không tham gia và không có ý kiến gì, thể hiện đã bỏ mặc cuộc hôn nhân này. Theo xác minh tại địa phương, chị T và anh T1 có phát sinh mâu thuẫn nhưng không rõ nguyên nhân, vợ chồng không còn sống chung với nhau nữa. Nhận thấy tình cảm vợ chồng chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn T1 đã mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

[3]. Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

[4]. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 08/5/2023 của UBND thị trấn K, huyện H, tỉnh Quảng Trị).
  2. Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000321 ngày 08/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. Chị Trần Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
  3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - VKSND tỉnh Quảng Trị;
  • - VKSND H.Hướng Hóa;
  • - CC THADS H. Hướng Hóa;
  • - UBND TT Khe Sanh, huyện
  • Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Mạnh Lưu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ về ly hôn

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa chị Thuỷ và anh Tiếp
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger