Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MAI SƠN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST

Ngày 16 tháng 4 năm 2025

V/v xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tráng A Tếnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Việt

Ông Cầm Văn Tổ

- Thư ký phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Thu Huế – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn tham gia phiên toà:

Bà Tường Thị Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 98/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025 về việc xin ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị M, sinh năm 1984. Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Bản Đen, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1988. Nơi ĐKNKTT: Bản Đen, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Nơi ở hiện nay: Ấp T, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 12 năm 2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Hà Thị M trình bày như sau:

Chị và anh Nguyễn Văn C kết hôn với nhau từ năm 2023 do cả hai cùng tự nguyện. Anh chị có đi đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện M, tỉnh Sơn La vào ngày 18/12/2023. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cãi vã xúc phạm lẫn nhau. Do đó anh chị quyết định sống ly thân với nhau. Thời gian ly thân đã lâu, nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục sống chung được nữa nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh C.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung vợ chồng, nợ chung vợ chồng: Không có.

Tại bản tự khai và đề nghị giải quyết vắng mặt anh Nguyễn Văn C trình bày:

Anh và chị Hà Thị M kết hôn với nhau từ ngày 18/12/2023 do cả hai cùng tự nguyện. Anh chị đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Thời gian chung sống thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng rạn nứt. Anh chị đã sống ly thân với nhau, anh đăng ký nhân khẩu thường trú tại bản Đen, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La nhưng hiện đang sinh sống tại ấp T, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị M anh xác định không còn tình cảm vợ chồng nên đồng ý ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung vợ chồng, nợ chung vợ chồng: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xác minh về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng của chị M và anh C với Ban quản lý bản Đen, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Kết quả xác minh: Chị M, anh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã M, huyện M vào ngày 18/12/2023, được tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Tuy nhiên chung sống được một thời gian ngắn thì hai bên sống ly thân, anh C rời địa phương về quê tại C, Tiền Giang nhưng chưa thực hiện việc cắt, chuyển khẩu. Hai anh chị không nộp đơn đề nghị BQL bản tiến hành hòa giải. Thực tế hiện nay chị M anh C không còn chung sống cùng nhau từ năm 2024 đến nay.

Do nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt nên vụ án được đưa ra xét xử theo quy định.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và quan điểm giải quyết vụ án như sau:

  • - Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật.
  • - Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên toà ngày hôm nay nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.
  • - Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét tất cả các ý kiến của những người tham gia phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án:

Về hôn nhân cho ly hôn giữa chị Hà Thị M và anh Nguyễn Văn C.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không có.

Về án phí: Chị Hà Thị M chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về tố tụng:

Xét yêu cầu khởi kiện được xác định trong đơn khởi kiện và lời khai của chị Hà Thị M yêu cầu xin ly hôn đối với anh Nguyễn Văn C có nơi ĐKNKTT Bản Đen, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La và nơi ở hiện nay Ấp T, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang, anh C có ý kiến đồng ý lựa chọn Tòa án Mai Sơn giải quyết vụ án. Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn thụ lý vụ án Hôn nhân gia đình với quan hệ pháp luật tranh chấp là xin ly hôn là đúng quan hệ pháp luật, đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Trước khi mở phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do vậy, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về yêu cầu xin ly hôn:

[2.1] Về hôn nhân:

Chị Hà Thị M và anh Nguyễn Văn C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, anh chị đăng ký kết hôn tại UBND xã M và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 18/12/2023. Khi kết hôn hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật, do đó anh chị là vợ chồng hợp pháp. Sau khi kết hôn hai anh chị chung sống không hạnh phúc thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng rạn nứt. Quá trình xác minh tình trạng hôn nhân tại địa phương cũng thể hiện rõ hiện nay anh chị không cùng chung sống. Chị M xác định tình cảm vợ chồng đã không còn, cương quyết giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Anh C cũng đồng ý yêu cầu xin ly hôn của chị M. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh C mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó cần căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cho ly hôn giữa chị Hà Thị M và anh Nguyễn Văn C.

[2.2] Về con chung: Không có.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng:

Trong quá trình giải quyết vụ án, chị M và anh C xác nhận không có tài sản chung, nợ chung vợ chồng, do đó Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về án phí:

Chị Hà Thị M chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000VNĐ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án:

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Hà Thị M và anh Nguyễn Văn C.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không có.
  4. Về án phí: Chị Hà Thị M phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002400 ngày 13 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
  • - VKSND huyện Mai Sơn;
  • - Chi cục THADS huyện Mai Sơn;
  • - Các đương sự.
  • - UBND xã Mường Chanh;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Tráng A Tếnh

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MAI SƠN

TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 08 giờ 30 phút, ngày 16 tháng 04 năm 2025.

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tráng A T

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức V

Ông Cầm Văn T1

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 98/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025 về việc xin ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị M, sinh năm 1984. Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Bản Đen, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1988. Nơi ĐKNKTT: Bản Đen, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La. Nơi ở hiện nay: Ấp T, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Vắng mặt.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

1. Về điều luật áp dụng

Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án

Biểu quyết: 3/3 nhất trí.

2. Việc giải quyết vụ án

2.1. Về hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa chị Hà Thị M và anh Nguyễn Văn C.

Biểu quyết: 3/3 nhất trí.

2.2. Về con chung: Không có

Biểu quyết: 3/3 nhất trí.

2.3. Về tài sản chung vợ chồng: Không có.

Biểu quyết: 3/3 nhất trí.

3. Về án phí.

Chị Hà Thị M chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000VNĐ.

Biểu quyết: 3/3 nhất trí.

4. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Biểu quyết: 3/3 nhất trí.

Nghị án kết thúc vào hồi 08 giờ 40 phút, ngày 16 tháng 4 năm 2025.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN –

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về xin ly hôn

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger