Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22 /2025/HNGĐ-ST

Ngày: 12/6/2025

V/v Ly hôn, nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Hưng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Văn Du.

Ông Nguyễn Văn Trình

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Anh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nghiệp – kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, tp . xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 165/2025/TLST-HNGĐ Ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/5/2025 giữa:

- Nguyên đơn: ông Mai Khắc H, sinh năm: 2000. Địa chỉ: tổ D, phường H, quận C, tp .. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Bùi Mai Uyển N, sinh năm: 2000. Địa chỉ: tổ D, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Hiện đang chấp hành hình phạt tù tại đội 27, phân trại 02, Trại giam B, thành phố H. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Mai Khắc H trình bày:

Ông Mai Khắc H và bà Bùi Mai Uyển N kết hôn vào năm 2020, có Giấy đăng ký kết hôn số 160 ngày 05/11/2020 do UBND phường H, quận C, tp Đà Nẵng cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: tổ D, phường H, quận C, tp .. Hiện nay, bà Bùi Mai Uyển N đang chấp hành án tại đội 27, phân trại 02, Trại giam B, thành phố H. Nay ông Mai Khắc H xác định đã không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án cho ông Mai Khắc H được ly hôn với bà Bùi Mai Uyển N .

Về con chung: Ông H xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Mai Khắc H1, sinh ngày: 01/4/2020. Ly hôn, ông có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, và ông không yêu cầu bà Uyển N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

* Bị đơn bà Bùi Mai Uyển N trình bày: Bà thống nhất với trình bày của ông H về quá trình kết hôn, về con chung, tài sản chung và nợ chung. Bà đồng ý lý hôn với ông H, thống nhất giao con chung là cháu Mai Khắc H1 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và bà không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

* Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng trình tự quy định của pháp luật. Đối với các đương sự, trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Mai Khắc H đối với bà Bùi Mai Uyển N, giao con chung là: cháu Mai Khắc H1 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi và bà N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: đề nghị HĐXX không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án:

Theo đơn khởi kiện thì nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bà Bùi Mai Uyển N và yêu cầu nuôi con, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình, quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, nuôi con chung”.

Bị đơn bà Bùi Mai Uyển N có hộ khẩu thường trú tại Tổ D, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS, Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ có thẩm quyền giải quyết

[2] Về việc xét xử vắng mặt: bà Bùi Mai Uyển N và ông Mai Khắc H đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và 228 BLTTDS, HĐXX xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung tranh chấp

[3] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Mai Khắc H và bà Bùi Mai Uyển N tự nguyện kết hôn năm 2020, có Giấy đăng ký kết hôn số 160 ngày 05/11/2020 do UBND phường H, quận C, tp Đà Nẵng cấp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại tổ D, phường H, quận C, tp .. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Xét yêu cầu ly hôn của Ông Mai Khắc H, HĐXX nhận thấy:

Sau khoảng thời gian sống chung, vợ chồng ông bà xác định đã không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Nguyên nhân là do ông bà tình cảm đã nhạt phai. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Mai Khắc H xác định không còn tình cảm với nhau nữa và đề nghị cho ông được ly hôn với bà Bùi Mai Uyển N. Bà Bùi Mai Uyển N cũng đồng ý ly hôn với ông H. Xét thấy, vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Mai Khắc H đối với bà Bùi Mai Uyển N.

[4] Về con chung và cấp dưỡng: ông và bà N có 01 con chung là Mai Khắc H1, sinh ngày 01/4/2020. Ly hôn, ông yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Khắc H1 và không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, trong quá trình giải quyết, tại bản trình bày, bà Bùi Mai Uyển N cũng thể hiện ý kiến giao cháu H1 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng do bà hiện đang chấp hành án tại trại giam tại đội 27, phân trại 02, Trại giam B, thành phố H. Do đó, để đảm bảo tính ổn định và những quyền lợi tốt nhất cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn, HĐXX nhận thấy cần tiếp tục giao cháu H1 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng: bà Bùi Mai Uyển N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

[6] Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét giải quyết.

[7] Về án phí: ông Mai Khắc H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

  • - Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 272 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 và 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • - Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Mai Khắc H đối với bà Bùi Mai Uyển N.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Khắc H được ly hôn với bà Bùi Mai Uyển N.
  2. Về con chung:

    Giao cháu Mai Khắc H1, sinh ngày 01/4/2020 cho ông Mai Khắc H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Bà Bùi Mai Uyển N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

    Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.

  3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Mai Khắc H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu phí số 0009767 ngày 29/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, tp .. Ông Mai Khắc H đã nộp đủ án phí.
  4. Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • - VKSND quận Cẩm Lệ;
  • - UBND P. Hòa An;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hữu Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: ông Mai Khắc H, sinh năm: 2000. - Bị đơn: Bà Bùi Mai Uyển N, sinh năm: 2000
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger