Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 22/2025/HNGĐ- ST

Ngày: 12 - 02 - 2025.

V/v Ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Đại.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Thiều Thị Loan.
  2. Ông Trần Văn Chánh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Thư ký, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai: Ông Mai Văn Thông – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 2297/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2024 về ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 439/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981;

    Nơi cư trú: Khu phố E, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978;

    Nơi cư trú: Khu phố E, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

    (Bà H và ông Đ vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, Bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Đ tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã N, huyện Y, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn năm 1999.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên bất đồng về quan điểm, tính tình vợ chồng không hợp. Cuộc sống vợ chồng thường xuyên cãi vã. Ông Đ cờ bạc, rượu chè, không chăm lo gia đình, có lời lẽ xúc phạm bà. Hai vợ chồng đã nhiều lần tìm cách hòa giải mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Bà H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Thành Đ1, sinh ngày 21/6/2000 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 06/7/2005. Hai con chung đã trưởng thành, bà H không yêu cầu xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không đến Tòa án làm việc và cung cấp lời khai.

* Ý kiến của Kiểm sát viên:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện đúng quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án chấp hành đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không đến Tòa án làm việc gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án.

- Về việc giải quyết vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Đ trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H.

Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thành Đ1, sinh ngày 21/6/2000 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 06/7/2005, con chung đã trưởng thành, bà H không yêu cầu xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.

Về án phí: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Ông Nguyễn Văn Định cư T1 tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai, nên đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông Đ có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Y, tỉnh Đồng Nai vào năm 1999, đã được Ủy ban nhân dân xã N, huyện Y, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986 hôn nhân giữa bà H và ông Đ là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bà H có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông Đ nên Tòa án áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986 và Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 để giải quyết.

Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông Đ xảy ra từ năm 2019 đến nay, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, ông Đ không chăm lo cho gia đình, thường xuyên cờ bạc, rượu chè, xúc phạm bà H. Hai vợ chồng đã tìm cách hòa giải, khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả.

Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải theo quy định nhưng ông Đ vắng mặt, không tham gia phiên hòa giải đoàn tụ và không tham gia tố tụng tại phiên tòa, chứng tỏ ông Đ không quan tâm đến quan hệ hôn nhân của mình.

Từ những nhận định trên, đủ cơ sở xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa bà bà H và ông Đ là có thật, vợ chồng không còn có sự quan tâm, chăm sóc nhau. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà H, bà H được ly hôn với ông Đ.

[4] Về con chung: Bà H và ông Đ 02 con chung là Nguyễn Thành Đ1, sinh ngày 21/6/2000 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 06/7/2005. Các con chung đã thành niên, bà H không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[6] Về nợ chung: Bà H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H khởi kiện về ly hôn nên phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[8] Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nhận định trên của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 203, Điều 220, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57 và Điều 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986;

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H về việc ly hôn, đối với ông Nguyễn Văn Đ.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H được ly hôn ông Nguyễn Văn Đ.

- Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Thành Đ1, sinh ngày 21/6/2000 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 06/7/2005. Các con chung đã thành niên, bà H không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004096 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

3. Bản án được thi hành theo quy định tại các Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 9 và Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo luật định.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Biên Hòa;
  • - Chi Cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa;
  • - UBND xã Nhân Thành;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đức Đại

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ- ST ngày 12/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ- ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà Nguyễn Thị H về việc ly hôn, đối với ông Nguyễn Văn Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger