Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NINH PHƯỚC

TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10 - 4 - 2025

V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quang Chính;

Ông Phạm Ngọc Minh.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Đoàn Nguyễn Minh Thu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên tòa: Bà

Trần Thị Hoa Lê - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 4 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 370/2024/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2025/QĐST-HNGĐ, ngày 17/3/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trượng Thị H, sinh năm 1995 (có mặt).

Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

Bị đơn: Ông Tài Minh N, sinh năm 1992 (vắng mặt).

Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Trượng Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Bà với ông Tài Minh N tự nguyện tìm hiểu và kết hôn với nhau 2016, có đến Ủy ban nhân dân xã P, huyện N làm thủ đăng ký kết hôn vào năm 2016.

Qúa trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng đến năm 2019 thì giữa bà với ông Tài Minh N xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông Tài Minh N không chịu lo làm ăn, thường xuyên nhậu nhẹt, khi bà nói thì xảy ra cãi nhau, ông Tài Minh N sống không có trách nhiệm với con chung và gia đình, đi làm cũng không mang tiền về cho bà chăm lo cho cuộc sống gia đình, mọi việc trong gia đình để một mình bà gánh vác. Từ đó mâu thuẫn cứ ngấm ngầm kéo dài cho đến nay thì trầm trọng, giữa bà với ông Tài Minh N không có tiếng nói chung.

Hiện tại bà với ông Tài Minh N đã sống ly thân với nhau từ năm 2019 cho đến nay, không quan tâm đến nhau.

Nay bà thấy không còn tình cảm với ông Tài Minh N nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Tài Minh N.

Về con chung: Bà với ông Tài Minh N sống với nhau có 02 con chung tên Tài Thị Kim D, sinh ngày 18-02-2018 và T Thùy An Nhiên, sinh ngày 15-11-2019, hiện các con chung đang sống với bà, nếu ly hôn bà yêu cầu được nuôi hết các con chung, không yêu cầu ông Tài Minh N cấp dưỡng nuôi các con chung.

Hiện tại bà đang làm thuê, thu nhập bình quân hàng ngày khoản 200.000₫ – 300.000₫.

Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

* Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, Bị đơn ông Tài Minh N vắng mặt không có lý do dù đã được Tòa án niêm yết, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng:

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thống nhất về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử (Hội đồng xét xử được viết tắt là HĐXX). Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước khi HĐXX nghị án, đều đảm bảo đúng theo quy định tại các Điều 70, 71, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với bị đơn, Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trượng Thị H. Cho bà Trượng Thị H được ly hôn với ông Tài Minh N, giao 02 con chung tên Tài Thị Kim D, sinh ngày 18-02-2018 và Tài Thùy An N1, sinh ngày 15-11-2019 cho bà Trượng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Tài Minh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Buộc bà Trượng Thị H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn trong vụ án, HĐXX xác định: Quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Bị đơn hiện đang cư trú tại thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước.
  2. Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ kiện và tại phiên tòa hôm nay ông Tài Minh N vắng mặt không có lý do, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt ông Tài Minh N.
  3. Về nội dung vụ án:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa xác định được bà Trượng Thị H và ông Tài Minh N chung sống với nhau 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N theo giấy chứng nhận kết hôn số 131 ngày 08-8-2016. Do đó, hôn nhân giữa bà Trượng Thị H và ông Tài Minh N là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.

      Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bà Trượng Thị H vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn ông Tài Minh N, vì tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn gay gắt, trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm nhau từ năm 2019 đến nay, tình cảm vợ chồng đã hết. Vì vậy, bà yêu cầu được ly hôn với ông Tài Minh N. Đối với bị đơn ông Tài Minh N mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, các văn bản tố tụng nhiều lần theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vẫn cố tình không đến. Chứng tỏ ông Tài Minh N không có thiện chí đoàn tụ gia đình, không tha thiết bảo vệ hạnh phúc vợ, chồng. Vì, vậy, yêu cầu khởi kiện ly hôn và lời khai của bà Trượng Thị H là có căn cứ. Hội đồng xét xử thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Trượng Thị H và ông Tài Minh N đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết, hiện đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trượng Thị H là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014..

    2. Về con chung: Bà Trượng Thị H trình bày, bà với ông T Minh N sống với nhau có 02 con chung tên Tài Thị Kim D, sinh ngày 18-02-2018 và Tài Thùy An N1, sinh ngày 15-11-2019, Hiện các con chung đang sống với bà Trượng Thị H. Bà Trượng Thị H yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. Hội đồng xét xử xét thấy: Bà Trượng Thị H là người trực tiếp chăm sóc các con chung từ khi bà Trượng Thị H với ông Tài Minh N sống ly thân chu đáo, con chung phát triển bình thường, và phù hợp với nguyện vọng của con chung là Tài Thị Kim D “mong muốn được sống với mẹ”, vì vậy nên giao 02 con chung tên Tài Thị Kim D, sinh ngày 18-02-2018 và Tài Thùy An N1, sinh ngày 15-11-2019 cho bà Trượng Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Tài Minh N không cấp dưỡng nuôi con chung do chưa có yêu cầu, là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    3. Về tài sản, nợ chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không xét đến.
    4. Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn bà Trượng Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
    5. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát huyện N tại phiên tòa hôm nay là có căn cứ và đúng pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, nuôi con” của nguyên đơn bà Trượng Thị H. Bà Trượng Thị H được ly hôn với ông Tài Minh N.
  2. Về con chung:

    + Giao 02 con chung Tài Thị Kim D, sinh ngày 18-02-2018 và Tài Thùy An N1, sinh ngày 15-11-2019 cho bà Trượng Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. (Hiện các con chung đang sống với bà Trượng Thị H).

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  3. Về án phí: Bà Trượng Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004186 ngày 27-11-2024 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Bà Trượng Thị H đã nộp đủ án phí.
  4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đối với bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • - VKSND huyện Ninh Phước;
  • - Chi cục THADS huyện Ninh Phước;
  • - UBND xã Phước Hậu, Ninh Phước;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 10/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về tranh chấp “ly hôn và nuôi con”

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger