Hệ thống pháp luật

1

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỘ ĐỨC

TỈNH QUẢNG NGÃI

Bản án số: 22/2025/HNGĐ-ST

Ngày 04-6-2025

V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên toà: Ông Đàm Quang Hiệp.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • - Bà Nguyễn Thị Búp
  • - Bà Nguyễn Thị Thu Dung

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộ Đức tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Thu Nguyệt - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1978; địa chỉ: Khu dân cư A, thôn T, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi;

Bị đơn: Anh Tôn P, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 24/12/2024, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị C trình bày: Chị và anh Tôn P tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ vào ngày 26/02/2002. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc trong thời gian đầu. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống thì vợ chồng cũng xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh P không lo làm ăn, lo cho gia đình mà thường xuyên gây gỗ với chị và đuổi mẹ con đi. Mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng, chị không sống chung với anh P được nên đã sống ly thân với anh P đến nay là 06 năm. Nay chị và anh P không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh P.

2

Về con chung: Chị và anh P có 3 con chung Tôn Nữ Ngọc H, sinh ngày 13/02/2004, Tôn Trọng S, sinh ngày 13/8/2006 và Tôn Nữ Ngọc Á, sinh ngày 16/4/2013. Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi dưỡng con chung Ngọc Á không yêu cầu anh P cấp dưỡng cho con. Các con Ngọc H và Trọng S đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết về nuôi dưỡng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo bản tự khai ngày 18/3/2025 bị đơn anh Tôn P có ý kiến như sau: Anh và chị Lê Thị C tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ vào ngày 26/02/2002. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc trong thời gian đầu. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống thì vợ chồng cũng xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng anh thường xuyên cãi nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Hiện nay, vợ chồng anh đã ly thân, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay cô C yêu cầu ly hôn thì anh không đồng ý. Vì cô C muốn ly hôn với anh chứ anh không muốn ly hôn.

Về con chung: Anh và cô C có 03 con chung Tôn Nữ Ngọc H, sinh ngày 13/02/2004, Tôn Trọng S, sinh ngày 13/8/2006 và Tôn Nữ Ngọc Á, sinh ngày 16/4/2013. Trường hợp Tòa án xử ly hôn thì các con muốn sống với ai thì tùy các con, anh không có ý kiến gì.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mộ Đức:

  • - Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng quy định tại các Điều 70, 71; bị đơn thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung:
    • + Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị C; cho chị Lê Thị C được ly hôn anh Tôn P;
    • + Về con chung: Giao con chung Tôn Nữ Ngọc Á, sinh ngày 16/4/2013 cho chị C tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Chị C không yêu cầu anh P cấp dưỡng cho con. Đối với 02 con chung là Tôn Nữ Ngọc H, sinh ngày 13/02/2004, Tôn Trọng S, sinh ngày 13/8/2006 đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết về nuôi dưỡng.
    • + Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
  • Ngoài ra các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Nguyên đơn chị Lê Thị C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với bị đơn anh Tôn Phúc. Trong vụ án này, bị đơn anh Tôn P có địa chỉ nơi cư trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự xác định đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.

[1.2] Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy triệu tập cho các đương sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Lê Thị C và bị đơn anh Tôn P tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện M vào ngày 26/02/2002. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh P là hợp pháp. Xét yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị C, Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị C và anh P tự nguyện kết hôn nhưng quá trình chung sống do tính cách không hợp nhau, có nhiều bất đồng trong cuộc sống nên phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Vợ chồng chị đã sống ly thân hơn 06 năm, phần ai nấy sống, không còn quan tâm đến nhau. Anh P có ý kiến không đồng ý ly hôn nhưng anh P cũng không có biện pháp cụ thể để động viên chị C quay về chung sống cùng nhau xây dựng hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết Thẩm phán nhiều lần động viên chị C rút đơn về chung sống để cùng nhau chăm lo cho con nhưng chị Chính cương Q yêu cầu ly hôn. Thực tế trên đã xác định, tình trạng hôn nhân của vợ chồng chị C và anh P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử cho chị C được ly hôn anh P là hoàn toàn phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2.2] Về con chung: Hiện nay, chị C và anh P có 3 con chung là Tôn Nữ Ngọc H, sinh ngày 13/02/2004; Tôn Trọng S, sinh ngày 13/8/2006 và Tôn Nữ Ngọc Á, sinh ngày 16/4/2013. Khi ly hôn, chị C yêu cầu nuôi cháu Ngọc Á và không yêu cầu anh P cấp dưỡng cho con. Đối với cháu Ngọc H và Trọng S đã thành niên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự chị C không yêu cầu giải quyết về nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không xét.

Xét yêu cầu nuôi con chung của chị C, Hội đồng xét xử xét thấy: Từ khi vợ chồng ly thân thì cháu Ngọc Á chung sống với chị C, nguyện vọng của Ngọc Á ở với mẹ; anh C không có ý kiến gì về việc nuôi dưỡng con chung. Do đó, để đảm bảo ổn định về cuộc sống và các điều kiện phát triển về mọi mặt của con chưa thành niên. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu Tôn Nữ Ngọc Á, sinh ngày 16/4/2013 cho chị Lê Thị C tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng là hoàn toàn hợp lý. Chị C không yêu cầu anh P cấp dưỡng cho con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về tài sản chung: Chị C, anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về nợ chung: Chị C, anh P khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Chị Lê Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

4

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 144, 147, 228, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 19, 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Thị C
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị C được ly hôn anh Tôn Phúc.
    2. Giao con chung tên Tôn Nữ Ngọc Á, sinh ngày 16/4/2013 cho chị Lê Thị C tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Chị C không yêu cầu anh Tôn P cấp dưỡng cho con. Khi cần thiết, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật. Con chung là Tôn Nữ Ngọc H, sinh ngày 13/02/2004; Tôn Trọng S, sinh ngày 13/8/2006 đã thành niên có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự, nên không xem xét, giải quyết về nuôi dưỡng.

      Anh Tôn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

    3. Về tài sản chung và nợ chung: không xem xét, giải quyết.
    4. Về án phí: Chị Lê Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí do chị C nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000206 ngày 31/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
  2. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ngãi
  • - VKSND huyện Mộ Đức
  • - Chi cục THADS huyện Mộ Đức
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Đức Lân;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đàm Quang Hiệp

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Nguyễn Thị Búp

Nguyễn Thị Thu Dung

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đàm Quang Hiệp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/HNGĐ-ST ngày 04/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 22/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: lH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger