trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 22/2025/DS-ST

Ngày 30-9-2025

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Đỗ Đức Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hà Thị Nga

Bà Nguyễn Thị Bích Lý

Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Phùng Hoàng Phú - Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 5 - Hải Phòng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hoài - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2025/TLST-DS ngày 24/06/2025 về tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2025/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 24/2025/QĐST-DS ngày 15 tháng 9 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (tên gọi khác: V1); trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ (nay là phường Đ sau sáp nhập), thành phố Hà Nội. Người đại điện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B - Trưởng phòng Xử lý nợ khu vực M (Văn bản ủy quyền số 10/UQN-CTQT ngày 12/02/2025 của ông Ngô Chí D); người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Công T (theo văn bản uy quyền số 1402/2025/UQN-PUN-RCC ngày 15/05/2025 của ông Nguyễn Hồng B); có mặt.
  • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số D Hồ S, phường L, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 16/04/2025, Bản tự khai và trong quá trình xét xử, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 09/01/2023, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (viết tắt là: V1) cùng bà Nguyễn Thị Thanh H ký kết Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ (tương ứng với LD2301300536); ngày 13/01/2023, Ngân hàng V1 đã giải ngân vào tài khoản của bà Nguyễn Thị Thanh H mở tại Ngân hàng V1 với số tiền vay là 70.900.000 đồng (Bảy mươi triệu chín trăm nghìn đồng), thời hạn vay: 48 tháng; mục đích sử dụng vốn: Tiêu dung; lãi suất trong hạn là 28%/năm (Theo Quyết định số 472/2022/QĐ-GĐK ngày 04/7/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng V1 về việc điều chỉnh lãi suất cho vay phục vụ đời sống không tài sản bảo đảm cho khách hàng cá nhân) trong vòng 12 tháng, điều chỉnh 03 tháng 1 lần vào các ngày 01/01, 01/4, 01/7 và 01/10 hàng năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 13/01/2023, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày 01/7/2023. Mức điều chỉnh được bên ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh; lãi suất quá hạn là 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

Ngày 01/02/2023, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (viết tắt là: V1) cùng bà Nguyễn Thị Thanh H ký kết Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ (tương ứng với LD2303302349); ngày 02/02/2023, Ngân hàng V1 đã giải ngân vào tài khoản của bà Nguyễn Thị Thanh H mở tại Ngân hàng V1 số tiền vay là 95.700.000 đồng (Chín mươi năm triệu bảy trăm nghìn đồng), thời hạn vay: 36 tháng; mục đích sử dụng vốn: Tiêu dung; lãi suất trong hạn là 28%/năm (Theo Quyết định số 472/2022/QĐ-GĐK ngày 04/7/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng V1 về việc điều chỉnh lãi suất cho vay phục vụ đời sống không tài sản bảo đảm cho khách hàng cá nhân) được cố định đến ngày 01/01/2024. Trong vòng 12 tháng, điều chỉnh 03 tháng 01 lần vào các ngày 01/01, 01/4, 01/7 và 01/10 hàng năm. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 02/02/2023, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày 01/7/2022. Mức điều chỉnh được bên ngân hàng công bố có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh; lãi suất quá hạn là 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

Ngày 11/03/2023, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (viết tắt là: V1) tiếp tục cùng bà Nguyễn Thị Thanh H ký Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng không số (Bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Bản điều khoản thanh toán và điều kiện phát hành, sử dụng thẻ tín dụng Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của Bà Nguyễn Thị Thanh H, Ngân hàng V1 đồng ý cấp thẻ tín dụng (Thẻ tín dụng số 129-P-6818125) có hạn mức sử dụng là 40,000,000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân, mức lãi suất quá hạn theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức thẻ tín dụng, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ1.

Quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng nêu trên, bà Nguyễn Thị Thanh H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không tiếp tục trả nợ cho ngân hàng nên toàn bộ khoản nợ đã chuyển sang quá hạn và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn. Quá trình xử lý nợ, Ngân hàng V1 đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu bà Nguyễn Thị Thanh H thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nhưng bà H không thực hiện.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Thanh H vắng mặt ở địa phương, nhưng không khai báo việc vắng mặt. Tại Công văn số 18321/QLXNC-P3 ngày 14/8/2025 của Cục X - Bộ C cung cấp bà Nguyễn Thị Thanh H đã xuất cảnh 20 lần, xuất cảnh gần nhất ngày 25/12/2023, hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước. Tòa án đã tiến hành xác minh tại địa phương được biết bà Nguyễn Thị Thanh H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương, nhưng đến nay bà Nguyễn Thị Thanh H chuyển đi đâu không rõ, nên Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng thông qua việc xác nhận của đại diện của chính quyền địa phương cho bà Nguyễn Thị Thanh H theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Nguyễn Thị Thanh H.

Tại phiên tòa, Ngân hàng V1 đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Thanh H theo quy định pháp luật và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đã nộp tại Tòa án nhân dân quận Lê Chân (nay là Tòa án Khu vực 5 - Hải Phòng sau sáp nhập) như sau:

  • - Đề nghị Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Thanh H phải thanh toán cho Ngân hàng V1 toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản chi phí phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm ngày 30/9/2025 với tổng dư nợ của các khoản vay là 346.273.168 đồng (Ba trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi ba nghìn một trăm sáu mươi tám đồng); cụ thể:
    • + Đối với Hợp đồng tín dụng số LD2301300536 ngày 09/01/2023 số tiền là 114.784.339 đồng (Trong dó: Nợ gốc là 61.711.749 đồng; nợ lãi quá hạn là 48.434.673 đồng; phạt chậm trả lãi là 4.637.917 đồng).
    • + Đối với Hợp đồng tín dụng số LD2303302349 ngày 01/02/2023 số tiền là 146.368.747 đồng (Trong đó: Nợ gốc 78.495.204 đồng; nợ lãi quá hạn là 61.911.028 đồng; phạt chậm trả lãi là 5.962.515 đồng).
    • + Đối với Hợp đồng thẻ tín dụng số 129-P-6818125 ngày 11/3/2023 số tiền là 85.120.082 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 41.185.474 đồng; nợ lãi quá hạn là 40.514.563 đồng; phạt chậm trả lãi là 3.420.045 đồng).
  • - Đề nghị Tòa án tiếp tục tính lãi quá hạn theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến ngày bà Nguyễn Thị Thanh H thực tế thanh toán hết nợ cho V1.
  • - Đề nghị Tòa án tuyên trong bản án/Quyết định về việc Ngân hàng V1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản của bà Nguyễn Thị Thanh H để thu hồi nợ cho ngân hàng.
  • - Bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu án phí liên quan cho đền khi thanh toán xong khoản vay tại Ngân hàng V2.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật; nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; bị đơn đã không chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đề nghị áp dụng điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. Đồng thời, phát biểu quan điểm về nội dung giải quyết vụ án theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

  1. Đây là vụ án dân sự về tranh chấp Hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Do vụ án có bị đơn cư trú tại quận L (nay là phường A sau sáp nhập), thành phố Hải Phòng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hải Phòng theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 3 Nghị Quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  2. Tại các giai đoạn tố tụng, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn Nguyễn Thị Thanh H đều vắng mặt không có lý do và không có bất kì quan điểm nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xác minh tại cơ sở, xác định bị đơn vẫn có đăng ký hộ khẩu tại nơi cư trú nhưng hiện không có mặt tại địa phương, không khai báo vắng mặt, kết quả thông báo nhắn tìm không thu được tin tức của bà Nguyễn Thị Thanh H thuộc trường hợp cố tình trốn tránh, giấu địa chỉ. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vụ kiện vắng mặt bà Nguyễn Thị Thanh H theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung yêu cầu của đương sự:

  1. Quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng V1 đã thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng tiến hành giải ngân số tiền vay theo hạn mức cung cấp tín dụng cho bà Nguyễn Thị Thanh H. Nhưng bà Nguyễn Thị Thanh H đã không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ đúng kỳ hạn thanh toán như đã cam kết. Vì vậy, Ngân hàng V1 yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Thanh H phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và lãi còn lại tính đến thời điểm xét xử ngày 30/9/2025, ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng V1 với tổng số tiền là 346.273.168 đồng (Ba trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi ba nghìn một trăm sáu mươi tám đồng); cụ thể:
    • + Hợp đồng tín dụng số LD2301300536 ngày 09/01/2023 số tiền là 114.784.339 đồng (Trong dó: Nợ gốc là 61.711.749 đồng; nợ lãi quá hạn là 48.434.673 đồng; phạt chậm trả lãi là 4.637.917 đồng).
    • + Hợp đồng tín dụng số LD2303302349 ngày 01/02/2023 số tiền là 146.368.747 đồng (Trong đó: Nợ gốc 78.495.204 đồng; nợ lãi quá hạn là 61.911.028 đồng; phạt chậm trả lãi là 5.962.515 đồng).
    • + Hợp đồng thẻ tín dụng số 129-P-6818125 ngày 11/3/2023 số tiền là 85.120.082 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 41.185.474 đồng; nợ lãi quá hạn là 40.514.563 đồng; phạt chậm trả lãi là 3.420.045 đồng).
  2. Xét các Hợp đồng tín dụng về việc cung cấp tín dụng vay tiêu dùng, không có tài sản bảo đảm giữa Ngân hàng V1 với bà Nguyễn Thị Thanh H được ký kết giữa các bên đều tuân thủ các quy định tại Điều 116, Điều 117 và Điều 121 Bộ luật Dân sự khi giao kết. Do vậy, cho thấy các hợp đồng tín dụng đã được giao kết trên là hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thoả thuận đã cam kết trong những hợp đồng này theo quy định tại Điều 100, Điều 102, Điều 103, Điều 107 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024 và các điều khoản quy định tại Điều 13 của Thông tư số 15/VBHN-NHNN ngày 07/12/2021 của Ngân hàng N quy định về hoạt động thẻ ngân hàng.

Từ các phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy sự thỏa thuận cam kết giữa các bên trong các Hợp đồng tín dụng là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các Điều, khoản đã ghi trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết, cũng như phù hợp với quy định tại các Điều 463, Điều 466, khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, nên buộc bà Nguyễn Thị Thanh H phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi như đã nêu ở trên.

  1. Đối với yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của bà H để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V1 cho đến khi trả hết các khoản nợ trong trường hợp tài sản bảo đảm không đủ thanh toán trả số nợ còn lại: Trong vụ án này Tòa án chỉ giải quyết hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kết, xét thấy các hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết không có tài sản bảo đảm nên việc yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của bà H để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V1 cho đến khi trả hết các khoản nợ là không có căn cứ.
  2. Về vấn đề khác: Nguyên đơn đưa ra yêu cầu bị đơn phải thanh toán trả cho nguyên đơn các chi phí liên quan đến khi thanh toán xong khoản nợ là không có cơ sở pháp lý, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
  • - Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng V1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho Ngân hàng V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
  • - Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • - Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
  • - Căn cứ Điều 100, Điều 102, Điều 103 và Điều 107 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024;
  • - Căn cứ và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; xử:
  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn

    Buộc bà Nguyễn Thị Thanh H phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V với số tiền tổng cộng là 346.273.168 đồng (Ba trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi ba nghìn một trăm sáu mươi tám đồng), bao gồm:

    • + Nợ gốc là 181.392.427 đồng (Một trăm tám mươi một triệu ba trăm chín mươi hai nghìn bốn trăm hai bẩy đồng).
    • + Nợ lãi trong hạn là 3.420.045 đồng (Ba triệu bốn trăm hai mươi nghìn không trăm bốn lăm đồng).
    • + Nợ lãi quá hạn là 150.860.264 đồng (Một trăm năm mươi triệu tám trăm sáu mươi nghìn hai trăm sáu bốn đồng).
    • + Phạt chậm trả lãi là 10.600.432 (Mười triệu sáu trăm nghìn bốn trăm ba hai đồng).

    Tính đến ngày 30/9/2025 theo các Hợp đồng tín dụng được xác lập, giao kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và bà Nguyễn Thị Thanh H.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Nguyễn Thị Thanh H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V thì lãi suất mà bà Nguyễn Thị Thanh H vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

  2. Về án phí:
    • - Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 6.953.577 đồng (Sáu triệu chín trăm năm mươi ba nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng) là tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003338 ngày 24/06/2025 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Hải Phòng).
    • - Bà Nguyễn Thị Thanh H phải nộp 17.313.658 đồng (Mười bảy triệu, ba trăm mười ba nghìn, sáu trăm lăm mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo:
    • - Ngân hàng Thương mại Cổ phần V, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
    • - Bà Nguyễn Thị Thanh H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Khu vực 5 - Hải Phòng;
  • - TAND TP. Hải Phòng;
  • - Phòng THADS Khu vực 5 - Hải Phòng;
  • - Lưu: HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Đức Hoàng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/DS-ST ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 22/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vp - Nguyễn Thị Thanh H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger