TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 22/2025/DS-ST.
Ngày: 27 - 5 - 2025.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH, TỈNH TH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Bà Ninh Thị Khánh Tân |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Bà Nguyễn Thị Thưởng |
| Bà Mai Thị Tiếp |
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố TH, tỉnh TH.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố TH tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quang - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố TH, tỉnh TH đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 164/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2025/QĐXXST-DS ngày 05/5/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (P1)
Địa chỉ: Số B, N, phường T, q. H, Tp ..
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L– Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị T – Chuyên viên quản lý KHCNMB – Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản - P1 (giấy ủy quyền số 24320/UQ-PVB ngày 22/10/2024)
- Bị đơn: Ông Lê Đình K, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Thôn S, phường Đ, thành phố T, tỉnh TH;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Đ (sau đây gọi tắt là Ngân hàng P1) trình bày:
Ngày 05/07/2022, Ngân hàng TMCP Đ và ông Lê Đình K đã ký kết Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 05/07/2022 (sau đây viết tắt là “Hợp đồng tín dụng”) với các điều khoản như sau: Hạn mức/Số tiền cho vay:100,000,000 VNĐ; Phương thức cho vay: Thẻ tín dụng; Thời gian cho vay (tháng): 60 tháng; Tổng số tiền đã giải ngân: 100,000,000 VNĐ; Mục đích sử dụng vốn vay:Tiêu dùng; Lãi suất:Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 25%/năm và được điều chỉnh theo quy định của P1 từng thời kỳ (kể từ thời điểm được giải ngân tới nay, lãi suất của khách hàng cố định 25%/năm và không thay đổi); các giao dịch thẻ sẽ bị tính lãi gồm: giao dịch rút tiền mặt, giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ và các giao dịch phát sinh theo quy định của P1 trong từng thời kỳ, các loại phí phát sinh khi sử dụng thẻ.
Cách miễn lãi, thu lãi đối với từng loại giao dịch (điều 15 Bảng Điều khoản và điều kiện về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tại P1): đối với giao dịch thanh toán hàng hóa: Nếu chủ thẻ thanh toán đầy đủ và đúng hạn toàn bộ số dư nợ (bao gồm: dư nợ phát sinh từ giao dịch rút tiền mặt, giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ, tiền lãi phát sinh từ giao dịch rút tiền mặt, tiền phí của kỳ sao kê đó). Chủ thẻ sẽ được miễn lãi cho toàn bộ giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ trong kỳ sao kê.
Nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số dư nợ cuối kỳ (bao gồm: dư nợ phát sinh từ giao dịch rút tiền mặt, giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ, tiền lãi phát ính từ giao dịch rút tiền mặt, tiền phí của kỳ sao kê đó) hoặc thanh toán nợ sau ngày đến hạn, P1 sẽ tính lãi trên toàn bộ dư nợ cuối kỳ tính từ ngày các giao dịch được cập nhật vào hệ thống quản lý thẻ của P1 đến ngày chủ thẻ thanh toán một phần số tiền giao dịch hoặc toàn bộ dư nợ, các giao dịch còn lại chưa thanh toán sẽ tiếp tục được tính lãi cho đến khi được thanh toán và các khoản lãi này được thể hiện trên kỳ sao kê tiếp theo.
Về phí: Khi sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ phải trả các loại phí liên quan đến thẻ, bao gồm các loại phí quy định tại Điều 11 Bảng Điều khoản và điều kiện về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tại P1:
Phí thường niên: Mục 3 phần II phụ lục 04 Biểu phí dịch vụ thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ
P sử dụng vượt hạn mức: 100.000 đồng Mục 15 phần II phụ lục 04 Biểu phí dịch vụ thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ.
Phí phạt chậm thanh toán: 5% số tiền chậm thanh toán tối thiểu 80.000 đồng Mục 16 phần II phụ lục 04 Biểu phí dịch vụ thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ
Phí rút tiền mặt: 4% số tiền rút, tối thiểu 50.000 đồng Mục 17 phần II phụ lục 04 Biểu phí dịch vụ thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ
Số tiền thanh toán tối thiểu = giá trị giao dịch trả góp đến hạn trong kỳ (nếu có ) + 5% dư nợ cuối kỳ còn lại (không bao gồm dư nợ giao dịch trả góp) + dư nợ vượt hạn mức nếu có Mục 19 phần II phụ lục 04 Biểu phí dịch vụ thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ.
Thứ tự thanh toán: Khi chủ thẻ thực hiện thanh toán thẻ thì dư nợ được thanh toán theo thứ tự thời gian giao dịch được cấp nhật vào hệ thống và theo thứ tự: Các khoản phí, lãi => các khoản giao dịch rút tiền mặt =>các khoản giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ (Điều 19 Bảng Điều khoản và điều kiện về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tại P1)
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, ông Lê Đình K sử dụng thẻ tín dụng dưới các giao dịch chi tiêu thanh toán (bảng kê chi tiết lịch sử phát sinh giao dịch thẻ khách hàng theo bảng đính kèm). Ngày 31/5/2023 ông K đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ mặc dù P1 đã nhiều lần gửi thông báo, đôn đốc trả nợ nhưng ông K đều không thực hiện.
Tạm tính đến ngày 17/10/2024 Ông K còn nợ P1 tổng số tiền là 167.548.593 đồng. Trong đó nợ gốc: 99.893.046 đồng; nợ lãi: 40.211.755 đồng; phí: 27.443.792 đồng.
Do vậy P1 khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết:
- - Buộc ông Lê Đình K phải trả cho P1 tổng dư nợ còn thiếu tính đến 17/10/2024 là 187.683.534 đồng. Trong đó nợ gốc: 99.893.046 đồng; nợ lãi: 40.211.755 đồng; phí: 27.443.792 đồng.
- - Buộc ông K phải trả cho P1 các khoản nợ lãi, phí phát sinh với mức lãi suất thỏa thuận theo các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 07/01/2025 cho đến khi tất toán khoản nợ.
- - Trường hợp ông Lê Đình K không trả nợ, tất toán được khoản vay thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh, kê biên các tài sản khác và khấu trừ nguồn thu hợp pháp của ông K để xử lý thu hồi nợ.
Tạm tính đến ngày 06/5/2025 ông Lê Đình K còn nợ P1 số tiền: 220.645.762 đồng, trong đó: nợ gốc là 99.893.046 đồng, nợ lãi: 60.576.969 đồng, phí thẻ: 60.175.757 đồng.
Ngày 22/5/2025 Nguyên đơn có đơn đề nghị rút một phần đơn khởi kiện đối với phần phí thẻ là 60.175.757 đồng. Đề nghị Tòa án tuyên:
- Buộc ông Lê Đình K phải có nghĩa vụ trả cho P1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 06/5/2025: 160.470.015 đồng, trong đó: nợ gốc là 99.893.046 đồng, nợ lãi: 60.576.969 đồng
- Buộc ông K phải trả cho P1 các khoản nợ lãi phát sinh với mức lãi suất thỏa thuận theo các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 07/05/2025 cho đến khi tất toán khoản nợ.
- Trường hợp ông Lê Đình K không trả nợ, tất toán được khoản vay thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh, kê biên các tài sản khác và khấu trừ nguồn thu hợp pháp của ông K để xử lý thu hồi nợ.
- Bị đơn ông Lê Đình K trình bày:
Ngày 05/07/2022, ông K đã ký kết Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng TMCP Đ với các điều khoản như sau: Hạn mức/Số tiền cho vay:100,000,000 VNĐ; Phương thức cho vay: Thẻ tín dụng; Thời gian cho vay (tháng): 60 tháng; Tổng số tiền đã giải ngân: 100,000,000 VNĐ; Mục đích sử dụng vốn vay:Tiêu dùng;
Sau khi ký kết và được phát hành thẻ ông K đã sử dụng số tiền 100.000.000₫ với mục đích tiêu dung. Tuy nhiên đến nay do gặp khó khăn trong công việc làm ăn, công việc bị thay đổi thu nhập không ổn định dẫn đến không thể trả nợ cho Ngân hàng đúng như cam kết đề nghị cấp thẻ. Cuối năm 2023 P1 đã liên lạc và thoogn báo với ông K nhiều lần do việc làm ăn khó khăn không thu xếp được nguồn tài chính nên tôi không trả nợ đúng hạn. Trong nhiều lần làm việc ông K đã cố gắng thu xếp tiền, khoảng tháng 3 năm 2024 ông K đã thu xếp được tài chính để trả số tiền nợ gốc, ông K đã đề nghị với cán bộ Ngân hàng cho tôi trả toàn bộ số nợ gốc và miễn lãi và phí phát hành thẻ nhưng phía Ngân hàng không đồng ý.
Nay Ngân hàng P1 khởi kiện đến Tòa án buộc ông Lê Đình K phải thanh toán toàn bộ nghĩa vụ nợ theo Hợp đồng đã ký, tạm tính đến thời điểm 17/10/2024 là: 167,548,593 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi bảy triệu, năm trăm bốn mươi tám nghìn, năm trăm chín mươi ba đồng), trong đó: Nợ gốc: 99,893,046 VNĐ; Nợ lãi: 40,211,755 VNĐ; Phí thẻ: 27,443,792 VNĐ và buộc tiếp tục trả lãi, phí phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 18/10/2024 cho đến khi tất toán khoản nợ thì quan điểm của ông Lê Đình K: Ông có trách nhiệm trả tiền đã vay nợ cho P1 số tiền nợ mà P1 tuy nhiên do hiện nay việc làm ăn của ông gặp nhiều khó khăn, thu nhập không ổn định và bị giảm sút nhiều nên đề nghị PV C miễn cho ông toàn bộ số tiền lãi và phí thẻ. Về số tiền nợ gốc tôi đề nghị cho tôi trả theo kỳ cụ thể: Mỗi tháng một kỳ vào ngày 11 hàng tháng mỗi tháng trả 2.000.000đồng cho đến khi kết thúc khoản nợ gốc.
Đến ngày 06/02/2025, ông K trình bày bổ sung: ông đồng ý trả toàn bộ số tiền nợ cho P1 tính đến ngày 06/2/2025 là 195.287.666 đồng trong đó nợ gốc là 99.893.046 đồng, nợ lãi 51.467.937 đồng, phí 43.926.683 đồng. Đề nghị Ngân hàng không tiếp tục tính lãi và phí phát sinh. Hình thức trả nợ cho ngân hàng như sau: cứ ngày 11 hàng tháng ông có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng 3.000.000đ vào tài khoản cho đến khi hết số tiền nợ với Ngân hàng.
Nếu Ngân hàng không đồng ý ông đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa:
Ý kiến của đại diện VKS: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụán của Thẩm phán, thư ký và HĐXX, việc chấp hành pháp luật của Nguyên đơn và Bị đơn đã tuân thủ đúng quy định;
Về nội dung vụ án: Đại diện VKS đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng P1, buộc ông Lê Đình K thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền ông còn nợ ngân hàng và buộc ông tiếp tục chịu lãi theo lãi suất nợ quá hạn của số nợ gốc chưa trả theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày tính tiếp theo cho đến khi trả hết toàn bộ nợ cho Ngân hàng; Về án phí: ông Lê Đình K phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
- [1.1]. Về thẩm quyền: P1 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng; Bị đơn cư trú tại thành phố T do đó TAND TP.TH thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35;Khoản 1 Điều 39 -Bộ luật TTDS.
- [1.2]. Về thời hiệu khởi kiện: ông K không thực hiện việc trả nợ theo hợp đồng đã ký với Ngân hàng, quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng bị xâm phạm từ tháng 31/5/2023 ngân hàng nộp đơn khởi kiện đến TAND TP.TH ngày 01/11/2024. Như vậy là đảm bảo thời hiệu quy định tại Điều 429 BLDS.
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của P1:
- [2.1]. Tại phiên tòa P1 rút 1 phần yêu cầu khởi kiện về phí thẻ nên cần đình chỉ.
- [2.2]. Ngày 05/7/2022 ông Lê Đình K ký kết với P1 Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng và Bản điều khoản và điều kiện về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tại P1 được công bố công khai. Đây là Hợp đồng được giao kết trên cơ sở tự nguyện, nội dung và hình thức hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật nên là hợp đồng hợp pháp làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên như đã cam kết và các bên phải có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận đã cam kết. Tại phần cam kết của Giấy đề fnghij ông K đã xác nhận ông đã đọc và đồng ý bị ràng buộc bởi điều khoản và điều kiện về cấp tín dụng và phát hành, sử dụng thẻ tín dụng tại P1 được đăng tải trên trang thông tin điện tử của P1 (web: https://pvcombank.com.vn và đồng ý ràng buộc về mặt pháp lý và có hiệu lực giữa ông và Ngân hàng liên quan đến thẻ tín dụng của ông tại P1 từ thời điểm ký vào Giấy đề nghị.
- Quá trình thực hiện hợp đồng, Ông Lê Đình K đã sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng và rút tiền mặt sử dụng. Tuy nhiên đến thời gian phải thanh toán tiền cho Ngân hàng theo cam kết trong Hợp đồng ông K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán, vi phạm hợp đồng đã cam kết, thời điểm vi phạm tính từ này 31/5/2023, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo đốc thúc trả nợ nhưng ông K vẫn không trả. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông K phải trả số tiền tạm tính đến ngày 06/5/2025: 160.470.015 đồng, trong đó: nợ gốc là 99.893.046 đồng, nợ lãi: 60.576.969 đồng là có cơ sở chấp nhận.
- Đây là việc cho vay tiền của Tổ chức tín dụng nên lãi suất được áp dụng theo Hợp đồng tín dụng giữa hai bên đã ký kết.
- Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của Nguyên đơn là có cơ sở nên chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng P1
- [2.3]. Bị đơn còn phải chịu các khoản nợ lãi phát sinh với mức lãi suất thỏa thuận theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng đã ký với P1 kể từ ngày 07/05/2025 cho đến khi tất toán khoản nợ
[3]. Về án phí: Yêu cầu của Nguyên đơn được chấp nhận nên Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ : Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 244; Điều 271, Điều 273 BLTTDS; Điều 463, Điều 466 BLDS năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng. Điều 6; khoản 2 Điều 26; điểm b tiểu mục 1.3 mục 1 phần II Mục A Nghị quyết 326/2016 của UBTVQH 14 về quy định mức án phí, Lệ phí Toà án.
Xử:
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ. đối với phần: phí thẻ là 60.175.757 đồng.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ: Buộc ông Lê Đình K phải thanh toán cho P1 số tiền còn nợ theo Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Tổng số tiền tạm tính đến ngày 06/5/2025 Ông K còn nợ P1 là: 160.470.015 đồng (một trăm sáu mươi triệu bốn trăm bảy mươi nghìn không trăm mười lăm đồng), trong đó: nợ gốc là 99.893.046 đồng, nợ lãi: 60.576.969 đồng
Kể từ ngày 07/5/2025 ông K còn phải tiếp tục chịu khoản tiền nợ lãi phát sinh với mức lãi suất thỏa thuận theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng đã ký với P1 cho đến khi tất toán khoản nợ
Trường hợp ông Lê Đình K không trả nợ, tất toán được khoản vay thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh, kê biên các tài sản khác và khấu trừ nguồn thu hợp pháp của ông K để xử lý thu hồi nợ.
Về án phí: Ông K phải chịu án phí sơ thẩm là: 8.023.500 đồng (tám triệu không trăm hai mươi ba nghìn năm trăm đồng)
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH là 4.188.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số: 0002092 ngày 26/12/2024.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận (hoặc ngày niêm yết) bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ninh Thị Khánh Tân |
Bản án số 22/2025/DS-ST. ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH, TỈNH TH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 22/2025/DS-ST.
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH, TỈNH TH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng PVCombank khởi kiện anh Lê Đình K
