trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUỲNH LƯU

TỈNH NGHỆ AN

Bản án số: 22/2025/DS-ST

Ngày: 25 - 6 - 2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Sỹ Mạnh.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Đóa và bà Hoàng Hương Thảo.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Ngô Thị Phương Quỳnh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 28/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tính dụng”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 112/2025/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2025/QÐST-DS ngày 13/6/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (Viết tắt V1).

Địa chỉ trụ sở: Tầng A (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S - A P, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình T – Chức vụ: Giám đốc khối mạng lưới kinh doanh ngân hàng bán lẻ (Theo Giấy ủy quyền số 226369.24 ngày 23/10/2024 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Q1).

Người được ủy quyền lại: Ông Phạm Thanh H - Chức vụ: Giám đốc THN trực tiếp và XLN vùng – Vùng Bắc Trung B – Khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng bán lẻ. (Theo Giấy ủy quyền số: 232921.24 ngày 23/10/2024 của Giám đốc khối mạng lưới kinh doanh ngân hàng bán lẽ) – vắng mặt.

Địa chỉ: Tầng A, 2 Tòa nhà P, số C, đường M, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Người được ủy quyền lại của ông H:

  • + Ông Chu Quang M – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q - vắng mặt.
  • + Ông Châu Văn T1 – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q - có mặt.

(Ông Chu Quang M, Ông Châu Văn T1 thực hiện việc uỷ quyền theo giấyủy quyền số 263241.24 ngày 25/11/2024 của Giám đốc THN trực tiếp và XLN vùng – Vùng Bắc Trung B – Khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng bán lẻ).

Địa chỉ: Tầng A, 2 Tòa nhà P, số C, đường M, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Lê Tiến C, sinh năm 1997 - vắng mặt.

Nơi cư trú: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/11/2024, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ông Châu Văn Trung đại D theo ủy quyền lại của nguyên đơn TMCP Q1 trình bày:

Ngày 02/8/2023, Ngân hàng TMCP Q – chi nhánh V2 – phòng G có ký Hợp đồng tín dụng số 4540027.23 với anh Lê Tiến C. Anh C vay của Ngân hàng số tiền 450.000.000đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng), mục đích vay kinh doanh mộc dân dụng, thời hạn vay là 06 tháng, kể từ ngày 08/5/2024 đến ngày 07/11/2024; lãi suất vay tại thời điểm giải ngân là 8,5%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi chỉ được áp dụng trong 06 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn ưu đãi, lãi suất sẽ được điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 2,5%/năm. Trả gốc vào cuối kỳ tức ngày 07/11/2024; trả lãi hàng tháng vào ngày 27, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 27/5/2024, ngày trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ. Đến ngày 07/5/2024, Ngân hàng đã giải ngân lại cho anh C bằng hình thức chuyển khoản số tiền 450.000.000đồng và ông C ký đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 4540027(2).23 ngày 07/5/2024.

Để bảo đảm cho khoản vay trên, anh C đã thế chấp Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 20, tờ bản đồ số 05, diện tích 1156 m², địa chỉ xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 562616 ngày 10/10/2022 mang tên ông Lê Tiến C theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1372626.23 ngày 02/8/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q và anh Lê Tiến C.

Quá trình thực hiện hợp đồng, anh C đã vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết nên V1 đã chuyển khoản vay của anh C thành khoản nợ quá hạn từ ngày 07/11/2024. Tạm tính đến ngày 22/11/2024, anh C đã trả cho V1 số tiền tổng cộng là 18.294.644 đồng (trong đó, nợ gốc: 0 đồng, nợ lãi: 18.291.287 đồng, nợ lãi quá hạn: 3.357 đồng).

Nay ngân hàng V1 đề nghị Tòa án buộc anh C trả nợ cho ngân hàng tổng số tiền vay tạm tính đến hết ngày 25/6/2025 là 487.145.015 đồng (Bốn trăm tám mươi bảy triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn không trăm mười lăm đồng). Trong đó, nợ gốc: 450.000.000 đồng; lãi trong hạn 990.905 đồng; lãi quá hạn: 36.154.110 đồng.

Buộc anh C còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 26/06/2025 cho đến khi anh C thanh toán toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 4540027.23 ngày 02/8/2023 và đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 4540027 (2).23 ngày 07/5/2024.

Trường hợp anh C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, đấu giá tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 20, tờ bản đồ số 05, diện tích 1156 m² (Diện tích thực tế hiện nay là 1100m²); địa chỉ xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 562616 ngày 10/10/2022 mang tên ông Lê Tiến C theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1372626.23 ngày 02/08/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q – chi nhánh V2 – phòng G và anh Lê Tiến C.

Trường hợp sau khi phát mãi tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng V1 thì anh C còn tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng đến khi trả hết nợ đối với phần nghĩa vụ của mình.

Yêu cầu Tòa án buộc anh C phải trả lại cho ngân hàng chi phí tố tụng mà ngân hàng đã nộp chi cho việc xem xét thẩm định tại chỗ là 6.000.000 đồng.

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử bị đơn anh Lê Tiến C trình bày:

Anh đồng ý với phần trình bày của đại diện Ngân hàng Q về việc ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp giữa anh và Ngân hàng TMCP Q. Trong quá trình vay, anh đã trả cho ngân hàng tính đến ngày 22/11/2024 số tiền tổng cộng là 18.294.644 đồng (trong đó, nợ gốc: 0 đồng, nợ lãi: 18.291.287 đồng, nợ lãi quá hạn: 3.357 đồng). Nay, ngân hàng khởi kiện thì anh công nhận số tiền còn nợ ngân hàng. Tuy nhiên, anh có nguyện vọng ngân hàng cho anh một thời gian để kiếm tiền trả nợ và tìm khách hàng mua đất.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn thực hiện đúng đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của BLTTDS. Bị đơn anh Lê Tiến C không thực hiện không đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của của BLTTDS.

- Về đường lối giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng Điều 317, 318, 319, 320, 351, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 147, 262 BLTTDS năm 2015; Điều 26 Pháp lệnh số 326/2016/UBTVQH về án phí, lệ phí của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q.

Buộc anh C trả nợ cho ngân hàng TMCP Q tổng số tính đến ngày 25/6/2025 là 487.145.015 đồng. Trong đó, nợ gốc: 450.000.000 đồng; lãi trong hạn 990.905 đồng; lãi quá hạn: 36.154.110 đồng và phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả, lãi quá hạn kể từ ngày 26/6/2025 cho đến khi anh C thanh toán toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 4540027.23 ngày 02/8/2023 và đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 4540027(2)-23 ngay 07/5/2024.

Trường hợp anh C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản thế chấp Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 20, tờ bản đồ số 05, địa chỉ xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp ngày 10/10/2022 mang tên ông Lê Tiến C có diện tích đất 1156 m2 (đất ở 300m2, đất trồng cây lâu năm 856,0m2). Diện tích thực tế hiện nay là 1.100m2.

Ngân hàng V1 có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho anh C khi anh C tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Án phí, tiền xem xét thẩm định: Anh Lê Tiến C phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Lê Tiến C có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Tại thời điểm ký kết các Hợp đồng với Ngân hàng TMCP Q, anh Lê Tiến C cư trú tại thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Trong đơn khởi kiện nguyên đơn đã ghi đầy đủ và đúng địa chỉ nơi cư trú của bị đơn như trong hợp đồng hai bên đã ký kết. Mục đích vay kinh danh mộc dân dụng. Anh Lê Tiến C không phải là chủ thể có đăng ký kinh doanh nên đây là vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu.

[1.2] Về việc xét xử vắng mặt của bị đơn tại phiên tòa: Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho anh C Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh C đều vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào Điều 227 BLTTDS tiến hành xét xử vắng mặt anh Lê Tiến C.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về yêu cầu thanh toán khoản vay của Ngân hàng.

Hợp đồng tín dụng số 4540027.23 ngày 02/8/2023 giữa Ngân hàng TMCP Q và anh Lê Tiến C được các bên ký kết hoàn toàn tự nguyện. Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái quy định của pháp luật, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức hợp đồng. Do đó hợp đồng các bên đã ký kết là hợp pháp, có hiệu lực đối với hai bên và cần được pháp luật bảo vệ. Quá trình thực hiện các hợp đồng, nguyên đơn đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của bên cho vay là giao đủ tiền theo bằng hình thức chuyển khoản vào ngày 07/5/2024. Tuy nhiên, về phía bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng mà hai bên đã ký kết và phải chịu mức lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, lãi suất chậm trả theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ.

Tính đến ngày 22/11/2024, anh C mới trả cho V1 số tiền tổng cộng là 18.294.644 đồng (trong đó, nợ gốc: 0 đồng, nợ lãi: 18.291.287 đồng, nợ lãi quá hạn: 3.357 đồng). Do anh C chưa trả hết nợ gốc và tiền lãi cho ngân hàng V1 nên phải chịu lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn và lãi suất phạt chậm trả theo cam kết hợp đồng và khế ước nhận nợ mà các bên đã ký kết. Việc Ngân hàng V1 khởi kiện yêu cầu anh Lê Tiến C trả số tiền nợ gốc và các khoản tiền lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký (lãi trong hạn, lãi quá hạn) là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng nên cần chấp nhận. Mức lãi suất mà nguyên đơn yêu cầu phù hợp với quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng nên cần buộc anh C trả cho ngân hàng V1 khoản tiền lãi tạm tính đến ngày 25/6/2025 như ngân hàng yêu cầu là có căn cứ.

Tiền lãi tiếp tục được tính từ ngày 26/6/2025 cho đến khi anh C trả hết nợ cho Ngân hàng V1 theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

[2.2] Về yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo của Nguyên đơn trong trường hợp anh C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ:

Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 20, tờ bản đồ số 05, diện tích 1156 m² (diện tích đo thực tế hiện nay 1100m2); địa chỉ xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 562616 ngày 10/10/2022 mang tên ông Lê Tiến C. Việc anh C dùng tài sản trên để thế chấp cho khoản vay của mình là phù hợp. Xét hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1372626.23 ngày 02/08/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q và anh Lê Tiến C thấy các bên tham gia ký kết hợp đồng có đủ năng lực hành vi dân sự, trên cơ sở tự nguyện, các thỏa thuận có nội dung và mục đích thực hiện nhu cầu của mỗi bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội. Hợp đồng thế chấp được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm. Do đó, hợp đồng thế chấp số 1372626.23 ngày 02/08/2023 có hiệu lực pháp luật và buộc các bên phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình. Trong trường anh C không thực hiện hoặc thực hiện vi phạm nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng V1 có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự xử lý tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp là có căn cứ chấp nhận.

Trường hợp sau khi phát mãi tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì anh Lê Tiến C còn tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q đến khi trả hết nợ. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo còn thừa sau khi đã thanh toán đầy đủ khoản nợ của anh C thì anh C được nhận lại. Trường hợp anh C tự nguyện thanh toán toàn bộ nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có trách nhiệm trả lại các giấy tờ liên quan đến đất thế chấp cho anh C.

[3] Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP Q đã nộp số tiền chi phí tố tụng 6.000.000đ và yêu cầu bị đơn anh C hoàn trả chi phí này cho Ngân hàng vì yêu cầu khởi kiện của ngân hàng được chấp nhận nên cần buộc anh C phải trả lại cho ngân hàng số tiền này.

[4]. Về án phí: Anh C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q được chấp nhận nên không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 317, 318, 319, 320, 351, 463, 466, 468, 500, 501, 502 Bộ luật dân sự; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch đảm bảo được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ.

- Căn cứ Điều 91, Điều 94 và Điều 95 Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2011 và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q.

  1. Buộc anh Lê Tiến C phải trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền tính đến hết ngày 25/6/2025 theo Hợp đồng tín dụng số 4540027.23 ngày 02/8/2023 là 487.145.015 đồng (Bốn trăm tám mươi bảy triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn không trăm mười lăm đồng). Trong đó, nợ gốc: 450.000.000 đồng; lãi trong hạn 990.905 đồng; lãi quá hạn: 36.154.110 đồng.
  2. Trường hợp anh Lê Tiến C không trả được nợ hoặc trả nợ không đủ theo Hợp đồng tín dụng số 4540027.23 ngày 02/8/2023 thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là thửa đất số 20, tờ bản đồ số 05, diện tích 1156m² (Diện tích đo thực tế hiện nay là 1100m²) và các tài sản gắn liền với đất tại, địa chỉ xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 562616 ngày 10/10/2022 mang tên ông Lê Tiến C theo hợp đồng thế chấp số 1372626.23 ngày 02/08/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q và anh Lê Tiến C.

    Trường hợp sau khi phát mãi tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì anh Lê Tiến C còn tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q đến khi trả hết nợ. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo còn thừa sau khi đã thanh toán đầy đủ khoản nợ của anh C thì anh C được nhận lại.

    Ngân hàng TMCP Q có trách nhiệm trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền mang tên ông Nguyễn Tiến C1 khi anh C1 tự nguyện thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26/6/2025) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 4540027.23 ngày 02/8/2023.

  3. Về chi phí tố tụng và án phí:
  4. Anh Lê Tiến C phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền chi phí tố tụng mà ngân hàng đã nộp tạm ứng là 6.000.000đồng (Sáu triệu đồng).

    Về án phí Buộc anh Lê Tiến C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 23.485.000 đồng (Hai mươi ba triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

    Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.075.000đồng (Mười một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 43 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyền kháng cáo: Đại diện Ngân hàng TMCP Q có mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Lê Tiến C vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND h.Quỳnh Lưu;
  • - CCTHADS h.Quỳnh Lưu;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Sỹ Mạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 22/2025/DS-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 22/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Ngân hàng VIB Bị đơn: Anh Lê Tiến C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger