|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 22/2024/ST-HNGĐ
Ngày: 25-4-2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
-
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Văn Tùng
Các Hội thẩm nhân dân: ông Phạm Ngọc Minh và bà Lê Thị Hường
-
- Thư ký phiên tòa: bà Vũ Trần Bảo Trân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
-
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên toà: bà Trần Thị Hoa Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 271/2023/TLST-HNGĐ, ngày 17-11-2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22A/2024/QĐXXST–HNGĐ, ngày 17 tháng 3 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 21/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/4/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Châu Thị Thu V - Sinh năm: 2000 – Có mặt.
Địa chỉ: P, P, N, Ninh Thuận
Bị đơn: anh Từ Công T - Sinh năm: 1992 – Vắng mặt.
Địa chỉ: khu phố F, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
-
Theo đơn khởi kiện ngày 09/10/2023 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Châu Thị Thu V trình bày:
Chị V và anh T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P theo giấy chứng nhận kết hôn số 123 ngày 12/11/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau tại nhà chị V ở thôn P, xã P. Trong thời kỳ hôn nhân có hai con chung là cháu Từ Như N – sinh ngày: 11/12/2016 và cháu Từ Công Đ – Sinh ngày 11/01/2019. Tài sản chung, nợ chung: không có.
Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cải nhau, hôn nhân không được hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không thành, anh T tự ý bỏ đi, không chung sống với chị V từ tháng 12/2022 cho đến nay. Trong thời gian sống cách xa nhau, không ai còn quan tâm tới ai, mạnh ai người đó sống. Chị V xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:
Về hôn nhân: chị V yêu cầu được ly hôn với anh T;
Về con chung: chị V yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
-
Ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bị đơn đã được Tòa án thông báo về việc khởi kiện, triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến.
-
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu về thủ tục tố tụng cũng như nội dung giải quyết vụ án được tóm tắt như sau:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã xác định đúng quan hệ tranh chấp, thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành đúng các thủ tục tố tụng, đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên áp dụng Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các điều 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” của nguyên đơn chị Châu Thị Thu V với bị đơn anh Từ Công T; chị Châu Thị Thu V phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên Tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
-
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có ý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
-
Nội dung vụ án:
-
Về hôn nhân: xét lời trình bày của chị V về tình trạng hôn nhân phù hợp với biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước về tình trạng hôn nhân tại chính quyền địa phương nơi chị V và anh T sinh sống nên có đủ cơ sở xác định: do bất đồng quan điểm sống, anh T tự tý sống cách xa chị V và các con trong một khoảng thời gian dài.
Xét vợ chồng phải có nghĩa vụ sống chung với nhau, thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẽ thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên, anh T không thực hiện đúng nghĩa vụ của người chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống cung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận cho chị V được ly hôn với anh T.
-
Về con chung: từ khi sống cách xa nhau, chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con. Do đó, khi ly hôn chị V yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng các con chung là có căn cứ được chấp nhận. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị V không có yêu cầu nên không xem xét.
-
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
-
-
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước về việc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử lý về án phí là phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều: 51, 56, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
-
Chấp nhận cho chị Châu Thị Thu V được ly hôn với anh Từ Công T.
-
Giao con chung tên: Từ Như N – sinh ngày: 11/12/2016 và Từ Công Đ – Sinh ngày 11/01/2019 cho chị Châu Thị Thu V trực tiếp trong nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
-
Về án phí: chị Châu Thị Thu V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Phước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000927 ngày 15/11/2023. Chị Châu Thị Thu V đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
-
Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa tuyên án (ngày 25/4/2024). Bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Tùng |
3
4
Bản án số 22/2024/ST-HNGĐ ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
- Số bản án: 22/2024/ST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
