|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG Bản án số: 22/2021/DS-ST, Ngày 24/3/2021, V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nhẫn
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lâm Ngọc Hà
- Ông Nguyễn Văn Ngư
Thư ký Tòa án: Bà Phạm Thị Cẩm Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 24 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 134/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2020 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2021/QĐXXST-DS ngày 27/01/2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 18/2021/QĐST-DS, ngày 25/02/2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B;
Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109, đường Đ, phường N, quận K, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.
Người được ủy quyền của ông Duy: Ông Lâm Thanh T (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số 56, đường P, phường 7, thành phố L, tỉnh Bạc Liêu (Theo giấy ủy quyền số 862A/2020/UQ-LienVietPostBank.BL, ngày 20/6/2020).
2. Bị đơn: Ông Triệu Văn B, sinh năm 1990;
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B ngày 13/4/2020 trình bày: Ngày 26/7/2017, Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (PostBank), có cho ông Triệu Văn B vay số tiền 210.000.000 đồng, theo hợp đồng tính dụng số 9202017265 ngày 26/7/2017, lãi suất 12%/năm, cố định đến 03 tháng kể từ ngày giải ngân. Kỳ hạn trả nợ gốc và lãi hàng tháng, số tiền nợ phải trả tính theo dư nợ thực tế. Ngày 27/7/2017, ông Triệu Văn B đã ký giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số KU9200171265/01 như sau: Số tiền nhận nợ: 210.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng (mua sắm đồ gia dụng, sửa chữa nhà ở), thời hạn vay 60 tháng, kể từ ngày 27/7/2017 đến ngày 27/7/2022, lãi suất cho vay: 12%/năm, cố định 03 tháng, kể từ ngày giải ngân. Kỳ hạn trả nợ gốc và lãi vào ngày 20 hàng tháng. Số tiền nợ gốc phải trả từ kỳ 01 đến kỳ 59 là 3.500.000 đồng, kỳ cuối trả 3.500.000 đồng. Kỳ trả nợ gốc đầu tiền ngày 20/8/2017, kỳ trả nợ gốc cuối cùng ngày 27/7/2022.
Kể từ ngày 20/12/2018, ông Triệu Văn B không trả nợ đúng hạn, phát sinh nợ quá hạn, vi phạm hợp đồng nhiều lần, nhưng không khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Tính đến ngày 13/4/2020, tổng số tiền nợ mà ông B phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B là: 128.156.740 đồng, cụ thể như sau:
- Nợ gốc: 119.000.000 đồng
- Nợ lãi: 9.156.740 đồng (Trong đó; lãi trong hạn: 7.918.399 đồng, lãi quá hạn: 1.238.341 đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại Tòa, và kết quả tranh luận tại phiên tòa; Trên cơ sở xem xét toàn diện chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: [1] Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, đối với ông Triệu Văn B là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để cung cấp lời khai, tham gia phiên hòa giải, nhưng ông Triệu Văn B đều vắng mặt không có lý do. Nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 3 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (đã được sửa đổi, bổ sung); khoản 2, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Buộc ông Triệu Văn B phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền còn nợ gốc và lãi tổng cộng là: 145.343.518 đồng.
2. Kể từ ngày 21/3/2021, ông Triệu Văn B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Triệu Văn B phải chịu 7.267.000 đồng án phí có giá ngạch.
|
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện CT; - Chi cục THADS huyện CT; - TAND tỉnh ST; - Lưu hồ sơ vụ án; |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Nhẫn |
Bản án số 22/2021/DS-ST ngày 24/03/2021 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 22/2021/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2021
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP B; bị đơn Triệu Văn B
