Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                     

Bản án số: 219 /2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23/5/2025.

“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai Hoa.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Hạnh.

Bà Dương Thị Kim Hồng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Lê Hoàn - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tưởng - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2025, về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 214/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 125/2025/QĐST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Mạc Thị Thu T, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện N, tỉnh Hải Dương.

Người đại diện giao, nhận văn bản của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1999; Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện N, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Anh Phạm Vĩnh T1, sinh năm 1990;

Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Hải Dương. Nơi cư trú hiện nay: Nhật Bản.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai chị Mạc Thị Thu T, trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phạm Vĩnh T1 được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Hải Dương vào ngày 29/12/2023. Sau khi kết hôn chị và anh T1 về chung sống cùng với nhau một thời gian ngắn tại gia đình anh T1 ở thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Hải Dương thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, sau đó anh T1 đi lao động nước ngoài. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng bất đồng quan điểm, luôn có tính cách trái ngược nhau, không tìm được tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, to tiếng. Sau khi anh T1 đi lao động nước ngoài vợ chồng không còn thường xuyên liên lạc, không chia sẻ được với nhau dẫn đến không còn tình cảm. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Phạm Vĩnh T1 để ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng anh không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do chị T không cung cấp được địa chỉ của anh T1 tại Nhật Bản nên Tòa án đã xác minh qua gia đình anh T1, đồng thời yêu cầu gia đình cung cấp địa chỉ của anh T1, ông Phạm Văn L1 (bố đẻ anh Phạm Vĩnh T1) trình bày: Ông không biết địa chỉ của anh T1 ở Nhật Bản nên không cung cấp cho Tòa án được. Tuy nhiên anh T1 vẫn thường xuyên liên hệ về gia đình qua điện thoại. Ông đã nhận các văn bản tố tụng của Tòa án và đã thông báo cho anh T1 biết. Quan điểm của anh T1 là đồng ý ly hôn với chị T.

Kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N thể hiện: Chị T và anh T1 kết hôn hợp pháp và có đăng ký tại địa phương. Sau khi kết hôn một thời gian, anh T1 đi lao động ở nước ngoài. Do hoàn cảnh gia đình mỗi người ở một nơi không hòa hợp trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng mâu thuẫn. Nay chị T có đơn ly hôn anh T1, địa phương đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn chị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và có quan điểm giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; Bị đơn anh T1 vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện sát nhân dân tỉnh H phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình: Xử cho chị Mạc Thị Thu T được ly hôn anh Phạm Vĩnh T1; Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không phải giải quyết; Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

[1.1]. Nguyên đơn chị Mạc Thị Thu T có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương giải quyết việc ly hôn giữa chị với anh Phạm Vĩnh T1. Anh T1 hiện đang sinh sống và lao động tại Nhật Bản. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

[1.2]. Quá trình giải quyết vụ án, chị T không cung cấp được địa chỉ của anh T1 tại Nhật Bản. Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương đã yêu cầu chị T và gia đình anh T1 cung cấp địa chỉ, nhưng chị T và gia đình anh T1 không cung cấp được. Ông Phạm Văn L1 (bố đẻ anh Phạm Vĩnh T1) xác định anh T1 vẫn thường xuyên liên lạc với ông, ông đã thông báo về việc chị T có đơn xin ly hôn, anh T1 không cung cấp địa chỉ và không gửi ý kiến trình bày bằng văn bản cho Tòa án. Do vậy, căn cứ Điều 10 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương tiến hành giải quyết vụ án theo quy định.

[1.3]. Tại phiên tòa, chị T vắng mặt và đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn anh T1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng qua gia đình và niêm yết các văn bản tố tụng đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, do vậy căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Mạc Thị Thu T và anh Phạm Vĩnh T1 được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N ngày 29/12/2023 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chị T và anh T1 về chung sống cùng với nhau một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng bất đồng quan điểm, luôn có tính cách trái ngược nhau, không tìm được tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, to tiếng. Sau đó, anh T1 đi lao động tại Nhật Bản. Từ khi anh T1 đi lao động nước ngoài vợ chồng không còn thường xuyên liên lạc, không chia sẻ được với nhau dẫn đến không còn tình cảm. Chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị T được ly hôn anh Phạm Vĩnh T1. Anh T1 không có quan điểm trình bày gửi Tòa án nhưng thông qua gia đình anh T1 có quan điểm đồng ý ly hôn với chị T. Xét thấy: Vợ chồng chị T, anh T1 từ lâu đã không còn quan tâm, chia sẻ với nhau trong cuộc sống. Như vậy, mâu thuẫn giữa chị T, anh T1 đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy cần chấp nhận cho chị T được ly hôn anh T1 là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2]. Về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh T1 không đề nghị giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3]. Về án phí: Chị T là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 10 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Mạc Thị Thu T được ly hôn với anh Phạm Vĩnh T1.

2. Về án phí: Chị Mạc Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001713 ngày 14/03/2025.

3. Về quyền kháng cáo: Chị Mạc Thị Thu T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Anh Phạm Vĩnh T1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Hải Dương;
  • - Cục THADS tỉnh Hải Dương;
  • - UBND xã Tân Phong, huyện Ninh Giang
  • (để ghi vào sổ hộ tịch);
  • - Lưu hồ sơ, VP, Tòa GĐ&NCTN.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Mai Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 219/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về ly hôn

  • Số bản án: 219/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger