Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3–CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 219/2025/HNGĐ-ST

Ngày 06-10-2025

V/v tranh chấp ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công

  • Các Hội thẩm nhân dân:

    1. 1. Ông Nguyễn Việt Thắng

    2. 2. Ông Hồ Quang Minh

  • - Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa- Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3-Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 06 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3-Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 191/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 361/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978 (xin vắng mặt).

    Căn cước công dân số [...]; cấp ngày: 25/8/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

  • - Bị đơn: Bà Nguyễn Bé Đ, sinh năm 1980 (xin vắng mặt).

    Căn cước công dân số [...]; cấp ngày: 18/11/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

  • Cùng địa chỉ cư trú: Ấp T, xã S, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 22/9/2025, biên bản hòa giải và xin vắng mặt ngày 03/10/2025 nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày: Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Bé Đ sống chung với nhau từ năm 2001, hôn nhân tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong thời gian chung sống vợ chồng lúc đầu sống hạnh phúc, thời gian về sau phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cải nhau. Từ đó vợ chồng đã sống ly thân hơn 10 năm nay. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, anh xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay anh yêu cầu được ly hôn với chị Đ.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống anh và chị Đ có 02 người con tên Nguyễn Trung N, sinh năm 2001 và Nguyễn Thái N1, sinh ngày 10/9/2008. Khi ly đối với Trung N2 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với Thái Nguyên, sinh ngày 10/9/2008, anh đồng ý giao cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ: Anh và chị xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Tại biên bản hòa giải và xin vắng mặt ngày 03/10/2025, bị đơn chị Nguyễn Bé Đ trình bày: Về hôn nhân: Chị và anh T sống chung với nhau năm 2001, hôn nhân tự nguyên nhưng không có đăng ký kết hôn đúng như anh T trình bày; Về mâu thuẫn dẫn đến ly hôn, là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên giữa chị và anh T đã sống ly thân 10 năm nay đúng như anh T trình bày. Chị xác định không thể nào ở lại được với anh T. Chị đồng ý ly hôn với anh T.

- Về con chung: Có 02 người con tên Nguyễn Trung N, sinh năm 2001 và Nguyễn Thái N1, sinh năm 2008 đúng như anh T trình bày. Khi ly hôn chị đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thái N1. Do từ khi ly thân đến nay cháu Thái N1 sống cùng với chị. Đối với T hiện đã trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn chị Nguyễn Bé Đ có nơi cư trú tại ấp T, xã S, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3-Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Anh Nguyễn Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Bé Đ tranh chấp về nuôi con chung. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn, nuôi con chung" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; anh T là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự anh T là nguyên đơn, chị Đ là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Anh T, chị Đ có đơn vắng mặt. Căn cứ theo khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Bé Đ xác lập quan hệ hôn nhân từ năm 2001. Tuy có đủ điều kiện kết hôn nhưng anh và chị Đ không đăng ký kết hôn theo luật định. Anh T và chị Đ không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, anh và chị đã vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh và chị đã sống ly thân hơn 10 năm nay.

Xét, mâu thuẫn giữa anh T và chị Đ là thực tế có xảy ra; đồng thời hôn nhân có vi phạm về mặt hình thức nên không được công nhận là vợ chồng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh T. Không công nhận anh T với chị Đ là vợ chồng.

[3] Về con chung:

Anh T và chị Đ có 02 người con tên Nguyễn Trung N, sinh năm 2001 và Nguyễn Thái N1, sinh ngày 10/9/2008. Khi ly anh đồng ý giao cháu Nguyễn Thái N1, sinh ngày 10/9/2008 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Đối với Nguyễn Trung N2 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét, con chung tên Nguyễn Thái N1, sinh ngày 10/9/2008. Hiện nay đang sống cùng với chị Đ, từ khi chị và anh T sống ly thân đến nay, cháu Thái N1 sống cùng với chị, gần gủi với chị, ổn định về thời gian, phát triển về mọi mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Nguyễn Thái N1 cho chị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

[4] Về tài sản chung và nợ:

Anh T và chị Đ xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí:

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc anh T phải chịu tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử.

  1. 1. Về hôn nhân:

    Không công nhận anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Bé Đ là vợ chồng.

    - Về con chung:

    Tiếp tục giao cháu Nguyễn Thái N1, sinh ngày 10/9/2008 (Giới tính: Nam) cho chị Nguyễn Bé Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

  2. 2. Về án phí:

    Anh Nguyễn Văn T phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Ngày 03/10/2025 anh T đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000936 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau (Phòng thi hành án khu vực 3-Cà Mau), được chuyển thu án phí.

  3. 3. Nguyên đơn, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;

  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3-Cà Mau;

  • - Phòng thi hành án dân sự khu vực 3-Cà Mau);

  • - Đương sự;

  • - Lưu hô sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Chí Công

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 219/2025/HNGĐ-ST ngày 06/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3–CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 219/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3–CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger