Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 2182/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30/5/2024

V/v chia tài sản sau khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Thịnh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Cao Quốc Hưng
  2. Bà Phạm Thị Ngọc Dưỡng

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Thu – Thư ký Tòa án nhân dân thành

phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa:

Bà Trần Thị Lam - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 324/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 về “Chia tài sản sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2550/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 3022/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/5/2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Võ Trường T, sinh năm 1965
  2. Địa chỉ: Số A Đ, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Bùi Ngọc T1

    (Văn bản ủy quyền ngày 09/4/2024).

  3. Bị đơn: Bà Lâm Thị Hồng L, sinh năm 1967
  4. Địa chỉ: Số A Đ, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  5. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
  6. Ông Lâm Văn M, sinh năm 1969

    Địa chỉ: Căn hộ A, Lô N, Chung cư A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Tại phiên tòa: Ông T và ông T1 cùng có mặt; bà L vắng mặt; ông M có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ghi ngày 23/02/2023, Bản tự khai, Biên bản không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn – ông Võ Trường T có ông Bùi Ngọc T1 đại diện trình bày:

Ông Võ Trường T và bà Lâm Thị Hồng L kết hôn năm 1988, đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 61/88 ngày 10/10/1988 tại U, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và ly hôn theo Quyết định số 1260/2014/QĐST-HNGĐ ngày 24/11/2014 tại Tòa án nhân dân quận Gò vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quyết định ly hôn về phần tài sản chung hai bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên, sau khi ly hôn ông T và bà L không thỏa thuận được về phần tài sản, vì vậy ông T làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung. Trong quá trình chung sống tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của ông T và bà L gồm có:

  • Thửa đất 516 tờ bản đồ 19, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nền J.22 Khu nhà ở phường T, Quận B) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 438772, số vào sổ cấp GCN: CH00122 do U1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/3/2010.
  • Thửa đất 515 tờ bản đồ 19, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nền J.21 Khu nhà ở phường T, Quận B) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ BA 438773, số vào sổ cấp GCN: CH00123 do U1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/3/2010.
  • Căn nhà và thửa đất 819 tờ bản đồ 48, địa chỉ A Đ, Khu phố E, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hiện là số CM 776276, số vào sổ cấp GCN: CS07679 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 01/3/2019. Căn nhà này thì ông T không yêu cầu Toà án giải quyết. Ông T đồng ý tặng cho con chung với bà L.
  • Thửa đất 602 tờ bản đồ 18 (BĐKTS), Địa chỉ thửa đất: Xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/5/2007.
  • Căn hộ chung cư diện tích 51,1m² chung cư khu 17,3ha. Địa chỉ: Căn hộ A, Lô N, Chung cư A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối với thửa đất 516 tờ bản đồ 19, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 438772, do U1, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/3/2010 là tài sản chung nhưng bà L đã tự chuyển nhượng cho người khác và sử dụng toàn bộ số tiền chuyển nhượng, không chia cho ông T. Do vậy, đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức giải quyết về tài sản chung như sau: Ông T yêu cầu được hưởng thửa đất 515 tờ bản đồ 19, phường T, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh (nền J.21 Khu nhà ở phường T, Quận B) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 438773, số vào sổ cấp GCN: CH00123 do U1, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/3/2010.

Căn hộ chung cư diện tích 51,1m² số A Lô N Chung cư khu 17,3ha và Thửa đất 602 tờ bản đồ 18 (BĐKTS), Địa chỉ thửa đất: Xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/5/2007 thì ông Võ Trường T yêu cầu chia đôi.

Quá trình giải quyết vụ án: Bị đơn – bà Lâm Thị Hồng L không đến làm việc theo giấy triệu tập và thông báo của Tòa án. Tòa án đã niêm yết và thực hiện thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng các văn bản tố tụng nhưng bà L vẫn vắng mặt, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Lâm Văn M: Vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đến ngày 22/4/2024, ông M có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Qua kết quả xác minh và lời trình bày của nguyên đơn thì ông M là em ruột của bà L và là người đang cư trú tại Căn hộ chung cư diện tích 51,1m² số A Lô N, Chung cư 17,3ha, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên tòa nguyên đơn - ông T thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, ông T không yêu cầu chia đôi tài sản gồm: Căn hộ chung cư diện tích 51,1m² số A Lô N Chung cư khu 17,3ha và Thửa đất 602 tờ bản đồ 18 (BĐKTS), Địa chỉ thửa đất: Xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/5/2007. Nay ông T đồng ý chia toàn bộ hai tài sản này cho bà L.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu: Các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật nhưng cần rút kinh nghiệm về thời hạn chuẩn bị xét xử. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thẩm quyền: Nguyên đơn – ông Võ Trường T yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn với bị đơn – bà Lâm Thị Hồng L. Bà L có nơi cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn - ông T và người đại diện theo ủy quyền là ông Bùi Ngọc T1 có mặt. Bị đơn - bà L vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông M xin vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
  3. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân Đ có Văn bản số 11/VB-ĐT ngày 19/3/2024 xác định hiện khách hàng Võ Trường TLâm Thị Hồng L đã thanh toán toàn bộ vốn gốc và tiền lãi. Qũy tín dụng đã giải chấp tài sản thế chấp và giao trả tài sản lại cho bà L ngày 24/01/2019 (Bản gốc các giấy tờ, trong đó có Giấy chứng nhận số CH 00123 cấp ngày 18/3/2010). Việc xóa thế chấp tại văn phòng đăng ký đất đai là khách hàng tự thực hiện. Qũy tín dụng không còn quyền lợi liên quan trong vụ án nên Hội đồng xét xử xác định Quỹ tín d không phải là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

  4. Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ lời khai của đương sự cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua thẩm tra tại phiên tòa, có cơ sở xác định ông Võ Trường T và bà Lâm Thị Hồng L kết hôn năm 1988 và ly hôn theo quyết định số 1260/2014/QĐST-HNGĐ ngày 24/11/2014 tại Tòa án nhân dân quận Gò vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quyết định ly hôn về phần tài sản chung hai bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên, sau khi ly hôn ông T và bà L không thỏa thuận được về chia tài sản chung nên yêu cầu Toà án giải quyết. Các tài sản của ông T và bà L như sau: Thửa đất 516 tờ bản đồ 19, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nền J.22 Khu nhà ở phường T, Quận B) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 438772, số vào sổ cấp GCN: CH00122 do U1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/3/2010 tên ông T và bà L nhưng bà L đã tự ý chuyển nhượng cho người khác và sử dụng toàn bộ số tiền chuyển nhượng, không chia cho ông T. Nay ông T đề nghị Tòa án giải quyết chia cho ông T2 đất 515 tờ bản đồ 19, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nền J.21 Khu nhà ở phường T, Quận B) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ BA 438773, số vào sổ cấp GCN: CH00123 do U1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/3/2010 cấp cho ông Võ Trường T và bà Lâm Thị Hồng L là có căn cứ, bởi lẽ Thửa đất 516 và 515 là hai thửa liền kề, cùng vị trí mặt tiền đường và diện tích bằng nhau nên xét về giá trị là tương đương nhau.
  5. Đối với căn nhà và thửa đất 819 tờ bản đồ 48, địa chỉ A Đ, Khu phố E, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hiện là số CM 776276, số vào sổ cấp GCN: CS07679 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 01/3/2019 ông T xác định không có yêu cầu phân chia căn nhà này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

    Hội đồng xét xử chấp nhận thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - ông T là không yêu cầu chia đôi tài sản gồm: Căn hộ chung cư diện tích 51,1m² số A Lô N Chung cư khu 17,3ha và Thửa đất 602 tờ bản đồ 18 (BĐKTS), Địa chỉ thửa đất: Xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/5/2007. Ông T đồng ý chia toàn bộ hai tài sản này cho bà L.

    Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – ông Võ Trường T, ông T được chia thửa đất 515 tờ bản đồ 19, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 438773, số vào sổ cấp GCN: CH00123 do U1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/3/2010. Bà Lâm Thị Hồng L được chia căn hộ chung cư diện tích 51,1m² số A Lô N, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh và Thửa đất 602 tờ bản đồ 18 (BĐKTS), Địa chỉ thửa đất: Xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/5/2007.

  6. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn – ông Võ Trường T phải chịu án phí đối với phần tài sản được chia. Bị đơn – bà Lâm Thị Hồng L phải chịu án phí đối với phần tài sản được chia.
  7. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn – ông Võ Trường T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí thẩm định giá.
  8. Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phân tích và đề nghị là có căn cứ, phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Điều 5; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Điều 33, Điều 38, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • Luật phí và lệ phí năm 2015;
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Luật thi hành án dân sự.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – ông Võ Trường T.
  2. Tài sản chung được phân chia như sau:

    Ông Võ Trường T được chia thửa đất 515 tờ bản đồ 19, phường T, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 270m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 438773, số vào sổ cấp GCN: CH00123 do U1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/3/2010 cho ông Võ Trường T và bà Lâm Thị Hồng L.

    Lâm Thị Hồng L được chia Căn hộ chung cư số 15.05 Khối G, Lô N chung cư 17,3ha, phường A, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 51,1m². Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI328031, số vào sổ cấp GCN: CH06741 do U1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/5/2017 cho ông Võ Trường T và bà Lâm Thị Hồng L.

    Lâm Thị Hồng L được chia Thửa đất 602 tờ bản đồ 18 (BĐKTS), Địa chỉ thửa đất: Xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 427m². Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/5/2007 tên Trần Ngọc C cập nhật thay đổi bà Lâm Thị Hồng L nhận chuyển nhượng ngày 26/5/2008.

    Ông Võ Trường T và bà Lâm Thị Hồng L liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định pháp luật.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn – ông Võ Trường T phải chịu 141.571.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 56.030.000 đồng ông T đã nộp theo Biên lai thu số 0008254 ngày 27/02/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập. Ông Võ Trường T phải nộp số tiền chênh lệch là 85.541.000 đồng (T3 mươi lăm triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) án phí.
  4. Bị đơn – bà Lâm Thị Hồng L phải chịu 83.140.000 đồng (Tám mươi ba triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng) án phí.

  5. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn – ông Võ Trường T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí thẩm định giá. Ông T đã nộp xong.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Tp. HCM;
  • - VKSND Tp. Thủ Đức;
  • - CCTHADS Tp. Thủ Đức;
  • - Cơ quan ĐKKH;
  • - Lưu VT, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Quốc Thịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 2182/2024/HNGĐ-ST ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về chia tài sản sau khi ly hôn

  • Số bản án: 2182/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Chia tài sản sau khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông T và bà L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger