Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU PHÚ

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 218/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 04 - 4 - 2025

V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Quang.
  • Các Hội thẩm nhân dân.
  • Ông Nguyễn Hoàng Tuấn.
  • Ông Lý Khắc Chung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thảo Vy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Thạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 795/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 122/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 173/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Quỳnh N, sinh năm 1994; cư trú tại: Số 49/6 ấp TT, xã BĐ, huyện HM, Thành phố Hồ Chí M. (vắng mặt)
  • - Bị đơn: Ông Phan Nhựt M, sinh năm 1985; cư trú tại: Số 48, tổ 08, ấp BP, xã BC, huyện C, tỉnh An Giang. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 09/9/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Đinh Thị Quỳnh N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông M do quen biết, tìm hiểu nên tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã BC vào ngày 19/02/2013. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau nên thường xảy ra tranh cãi làm ảnh hưởng hạnh phúc gia đình, hiện đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà N yêu câu ly hôn với ông M.

- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Đinh Quỳnh A, sinh ngày 07/4/2012 và Phan Minh P, sinh ngày 09/9/2014, hiện 02 (hai) con chung do ông M trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà N đồng ý để ông M tiếp tục nuôi dưỡng 02 (hai) con chung, bà N không cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, các văn bản tố tụng khác nhưng bị đơn ông Phan Nhựt M vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến về vụ án.

Tại phiên tòa,

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Về việc giải quyết vụ án:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N, cho bà N ly hôn với ông M.
  • - Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao 02 (hai) con chung tên Đinh Quỳnh A, sinh ngày 07/4/2012 và Phan Minh P, sinh ngày 09/9/2014 cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng.
  • - Về cấp dưỡng: Không yêu cầu nên không đề nghị xem xét.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không đề nghị xem xét.
  • - Về án phí dân sự: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Tranh chấp giữa các đương sự trong vụ án là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn cư trú tại huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý giải quyết là đúng với quy định pháp luật.

[1.2] Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông M xác lập hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã BC theo giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 19/02/2013. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp nên làMinh P sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định tại Điều 9 và Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình.

Xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và phải có nghĩa vụ chung sống với nhau. Tuy nhiên, bà N và ông M đã không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình; cả hai đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông bà đoàn tụ nhưng bà N cương quyết ly hôn, ông M vắng mặt không lý do và không có văn bản trình bày ý kiến. Qua đó, cho thấy ông M không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình, hôn nhân của ông bà đã lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.

[2.2] Về con chung: Xét thấy, từ khi ly thân đến nay 02 (hai) con chung đều do ông M trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà N đồng ý giao 02 (hai) con chung cho ông M tiếp tục nuôi dưỡng. Hơn nữa, các con chung đều có nguyện vọng được sống với ông M. Do đó, để ổn định về tâm lý cũng như ổn định về môi trường sống, điều kiện học tập, nơi ở và đảm bảo sự phát triển bình thường của các con chung, Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung tên Đinh Quỳnh A và Phan Minh P cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng.

[2.3] Về cấp dưỡng: Ông M không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí dân sự: Bà N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Ông M không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 9; Điều 19; Điều 51; Điều 56; Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Quỳnh N được ly hôn với ông Phan Nhựt M.
  2. Về con chung: Ông Phan Nhựt M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 (hai) con chung tên Đinh Quỳnh A, sinh ngày 07/4/2012 và Phan Minh P, sinh ngày 09/9/2014. Ông M không yêu cầu bà N cấp dưỡng cho con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
    • + Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
    • + Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích của con hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí dân sự: Bà Đinh Thị Quỳnh N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009185 ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
  5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện Châu Phú;
  • - CCTHADS huyện Châu Phú;
  • - UBND xã BC;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu: VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Văn Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 218/2025/HNGĐ-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 218/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà N yêu cầu ly hôn với ông M vì mâu thuẫn, ông M không quan tâm vợ con và đã sống ly thân
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger