TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 2175/2024/DS-ST
Ngày: 30-5-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phan Thị Bé
- Ông Bùi Quang Chính
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Xuân - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Võ Hồng D - Kiểm sát viên sơ cấp.
Ngày 30 tháng 5 năm 2024, tại phòng xử B Tòa án nhân dân thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 191/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2731/2024/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH M
Trụ sở: D Đ, phường B, quận B.
Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Ý Q ( có mặt), ông Trần Văn T ( vắng mặt), ông Ngô Vinh N ( vắng mặt).
Bị đơn: Ông Bùi Nguyễn Trường G, sinh năm 1986 ( vắng mặt)
Địa chỉ: 2 đường A, khu phố A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 22 tháng 11 năm 2023, nguyên đơn Công ty TNHH M trình bày:
Ngày 20/8/2020, ông Bùi Nguyễn Trường G có ký Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 1579558 với Công ty T1 ( Việt Nam) với nội dung vay số tiền 31.650.000 đồng, thời hạn 36 tháng kể từ ngày 20/8/2020 đến ngày 15/8/2023, lãi suất 49%/năm, mục đích vay tiêu dùng. Trả gốc và lãi hàng tháng, cụ thể: ngày 15/9/2020 đến 15/7/2023 mỗi tháng trả 1.705.237 đồng, ngày 15/8/2023 trả 831.093 đồng.
Từ ngày 28/7/2021, ông G không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như thỏa thuận. Ngày 20/6/2022, Công ty T1 ( Việt Nam) đã bán khoản nợ của ông G cho Công ty TNHH M theo Hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME theo đó Công ty TNHH M trở thành chủ sở hữu và người thế quyền, nghĩa vụ đối với khoản nợ của ông G. Đồng thời ngày 20/6/2022, Công ty T1 ( Việt Nam) cũng có Thông báo số 8130/2022/Welcome/TB-BP.THN về việc xử lý dư nợ của khách hàng theo hợp đồng tín dụng đến ông G với nội dung yêu cầu ông G thanh toán khoản dư nợ tính đến ngày 20/6/2022 là 41.812.033 đồng và các khoản thanh toán tiếp theo của Hợp đồng tín dụng cho Công ty TNHH M.
Tuy nhiên ông G không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M. Tính đến ngày 06/11/2023 ông G còn nợ Công ty TNHH M số tiền 49.718.201 đồng, trong đó nợ gốc 25.899.020 đồng, lãi 23.819.181 đồng. Công ty TNHH M kiện yêu cầu ông G phải thanh toán số tiền còn nợ 49.718.201 đồng và tiếp tục chịu lãi suất quá hạn, lãi chậm trả theo thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 1579558 ngày 20/8/2020 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
Bị đơn là ông Bùi Nguyễn Trường G dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để tham gia tố tụng cũng như không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa: Đại diện ủy quyền nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc ông Bùi Nguyễn Trường G thanh toán khoản nợ tính đến ngày 30/5/2024 là 69.865.524 đồng, trong đó nợ gốc 25.899.020 đồng, lãi trong hạn 36.513.341đồng, lãi chậm trả 7.453.162 đồng, và từ ngày 31/5/2024 tiếp tục chịu lãi suất quá hạn, lãi chậm trả theo thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 1579558 ngày 20/8/2020 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
Bị đơn ông Bùi Nguyễn Trường G vắng mặt.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo qui định của pháp luật. Thời hạn chuẩn bị xét xử từ ngày thụ lý vụ án đến ngày đưa vụ án ra xét xử đảm bảo thời hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
- Về việc giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn trả số tiền nợ gốc 25.899.020 đồng và lãi lãi trong hạn 36.513.341 đồng, lãi chậm trả 7.453.162 đồng, và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 31/5/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 1579558 ngày 20/8/2020. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Công ty TNHH M khởi kiện yêu cầu ông Bùi Nguyễn Trường G ( địa chỉ: phường H, thành phố T) trả số tiền đã vay nên đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Bị đơn ông Bùi Nguyễn Trường G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông G theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[2]. Về yêu cầu của nguyên đơn:
[2.1] Căn cứ Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 1579558 ngày 20/8/2020 có cơ sở xác định ông G vay Công ty T1 (Việt Nam) số tiền 31.650.000 đồng thời hạn 36 tháng từ ngày 20/8/2020 đến ngày 15/8/2023, với lãi suất 49%/năm.
Theo Hợp đồng chuyển nhượng các khoản phải thu giữa Công ty T1 (Việt Nam) với Công ty TNHH M ngày 20/6/2022 và Phụ lục 04 giữa hai bên thì Công ty TNHH M đã nhận chuyển nhượng khoản nợ của ông Bùi Nguyễn Trường G từ Công ty T1 với số nợ gốc và lãi tính đến ngày 20/6/2022 là 41.812.033 đồng.
Xét việc mua bán nợ tại Hợp đồng mua bán nợ số 2731/2022/TTCN/MAFC-WELCOME ngày 20/6/2022 phù hợp quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Thống đốc Ngân hàng N1 quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và Điều 1 Thông tư số 18/2022/TT-NHNNngày 26/12/2022 của Thống đốc Ngân hàng N1 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2015/TT-NHNN ngày 17/7/2015 của Thống đốc Ngân hàng N1 quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, nên việc mua bán nợ giữa Công ty T1 (Việt Nam) và Công ty TNHH M là hợp pháp. Do đó, căn cứ Điều 117, 365, 398, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Công ty TNHH M có toàn quyền thu hồi khoản dư nợ của ông Bùi Nguyễn Trường G.
[2.3] Theo kết quả xác minh của Công an phường H thì ông Bùi Nguyễn Trường G có hộ khẩu tại 2 đường A, K, phường H, thành phố T và hiện đang cư trú tại địa chỉ trên. Tòa án tiến hành niêm yết các văn bản tống tụng cho ông G tại địa chỉ hộ khẩu trên nhưng ông G không đến Tòa án cũng như không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Xét từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay, ông Bùi Nguyễn Trường G đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, giấy triệu tập tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông G đều không đến Tòa án tham gia và cũng không có gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn cũng như cung cấp tài liệu chứng cứ chứng minh về việc đã trả lãi và thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Công ty TNHH M nên có cơ sở xác định ông G chưa thanh toán khoản nợ vay và lãi cho Công ty TNHH M.
Căn cứ Bảng chiết kê tính lãi của ông Bùi Nguyễn Trường G đến ngày 30/5/2024 có cơ sở xác định ông G còn nợ gốc 25.899.020 đồng và lãi trong hạn là 36.513.341đồng, lãi chậm trả 7.453.162 đồng. Tổng cộng 69.865.524 đồng
Từ những phân tích trên có cơ sở xác định đến ngày 30/5/2024, ông G chưa thanh toán số tiền gốc 25.899.020 đồng và lãi trong hạn là 36.513.341đồng, lãi chậm trả 7.453.162 đồng cho Công ty TNHH M. Do đó có cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc ông G trả ngay cho Công ty TNHH M số nợ gốc 25.899.020 đồng, lãi trong hạn là 36.513.341đồng, lãi chậm trả 7.453.162 đồng, và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 31/5/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 1579558 ngày 20/8/2020.
[3]. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Nguyễn Trường G phải nộp án phí là (69.865.524 đồng x 5%) = 3.493.276 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hòan trả cho Công ty TNHH M tạm ứng án phí 1.242.955 đồng đã đóng theo biên lai số 0000645 ngày 22/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố T.
Đại diện Viện kiểm sát đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn và buộc bị đơn phải chịu án phí là có cơ sở.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Áp dụng các Điều 117, 365, 398, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của Công ty TNHH M
Buộc ông Bùi Nguyễn Trường G có trách nhiệm phải trả ngay cho Công ty TNHH M số tiền nợ gốc 25.899.020 đồng, lãi trong hạn là 36.513.341 đồng, lãi chậm trả 7.453.162 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Tổng cộng 69.865.524 đồng ( Sáu mươi chín triệu tám trăm sáu mươi lăm ngàn năm trăm hai mươi bốn đồng).
Kể từ ngày 31/5/2024, ông Bùi Nguyễn Trường G còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 1579558 ngày 20/8/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 1579558 ngày 20/8/2020 các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông G phải tiếp tục thanh toán cho Công ty TNHH M theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất trong Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 1579558 ngày 20/8/2020.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Nguyễn Trường G phải nộp án phí 3.493.276 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hòan trả cho Công ty TNHH M tạm ứng án phí 1.242.955 đồng đã đóng theo biên lai số 0000645 ngày 22/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố T.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phương Thảo |
Bản án số 2175/2024/DS-ST ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 2175/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty M yêu cầu ông G trả nợ và lãi phát sinh từ thẻ
