|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 216/2024/DS-ST
Ngày 02 tháng 8 năm 2024
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hàng Bích Trâm
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Ông Nguyễn Hoàng Kha
- 2. Ông Nguyễn Minh Mẫn
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 02 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm C khai vụ án thụ lý số: 110/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2024, về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 227/2024/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP PĐ.
Địa chỉ: Số X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện thep pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Chí L – Chuyên viên thu hồi nợ (Xin vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức C; Sinh năm 1983 (Vắng mặt)
Đại chỉ cư trú: Số 157/6, đường LTV, khóm M, phường N, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - ông Trần Chí L trình bày:
Ngày 07/7/2021, ông Nguyễn Đức C có ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với Ngân hàng TMCP PĐ để được cấp tín dụng với hạn mức 25.000.000 đồng theo hình thức tín chấp không thế chấp tài sản, thời hạn sử dụng thẻ là 60 tháng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất 30% năm, lãi suất quá hạn 150%/năm. Quá trình sử dụng thẻ ông C đã thực hiện các giao dịch và ngưng thanh toán từ ngày 09/01/2023. Do ông C vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ đối với ông C và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn. Ngân hàng TMCP PĐ đã nhiều lần liên hệ yêu cầu ông C thanh toán nợ nhưng ông C không thực hiện nghĩa vụ. Nay Ngân hàng TMCP PĐ yêu cầu ông C thanh toán tính đến ngày xét xử sơ thẩm với số tiền 37.059.901 đồng, trong đó: Nợ gốc là 17.029.818 đồng, nợ lãi 20.030.083 đồng và lãi phát sinh đến khi thanh toán dứt nợ. Ngân hàng không yêu cầu ông C thanh toán các khoản phí và lãi phạt.
Đối với ông Nguyễn Đức C trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, C khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ vụ án ra xét xử và triệu tập hợp lệ nhưng ông Nguyễn Đức C vẫn vắng mặt không rõ lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng, ông Nguyễn Đức C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng dân sự, cụ thể là tranh chấp về hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26, 35 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP PĐ về việc yêu cầu ông Nguyễn Đức C thanh toán số tiền 37.059.901 đồng, Hội đồng xét xử thấy rằng: Ngày 07/7/2021, ông Nguyễn Đức C ký giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với Ngân hàng TMCP PĐ để được cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 25.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, thời hạn sử dụng thẻ là 60 tháng. Quá trình sử dụng thẻ ông C đã thực hiện các giao dịch bằng thẻ tín dụng được cấp và ngưng thanh toán từ ngày 09/01/2023. Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP PĐ và ông C ký kết trên tinh thần tự nguyện, không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội nên được thừa nhận và bảo vệ, các bên thỏa thuận giao dịch theo nhu cầu sử dụng vốn của ông C và phát sinh quyền, nghĩa vụ từ hợp đồng đã ký kết vì vậy hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng nêu trên được chấp nhận làm cơ sở xem xét giải quyết. Căn cứ hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng đã ký kết, căn cứ Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cùng các tài liệu chứng cứ do Ngân hàng cung cấp có cơ sở buộc ông C phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền 37.059.901 đồng, trong đó: Nợ gốc là 17.029.818 đồng, nợ lãi 20.030.083 đồng và lãi phát sinh đến khi ông C thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
[4] Về án phí: Ngân hàng TMCP PĐ không phải chịu án phí, đã qua có dự nộp nên được nhận lại. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, 466 và 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 91 và 98 Luật các tổ chức tín dụng. Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP PĐ. Buộc ông Nguyễn Đức C thanh toán cho Ngân hàng TMCP PĐ số tiền 37.059.901 đồng (Ba mươi bảy triệu không trăm năm mươi chín nghìn chín trăm lẻ một đồng). Trong đó: Nợ gốc là 17.029.818 đồng, nợ lãi 20.030.083 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 02/8/2024 ông C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Án phí dân sự có giá ngạch: Ông Nguyễn Đức C phải chịu 1.853.000 đồng (chưa nộp). Ngân hàng TMCP PĐ không phải chịu án phí. Ngày 23/02/2024, Ngân hàng TMCP PĐ có dự nộp 1.023.000 đồng theo biên lai số 0008114 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được nhận lại toàn bộ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hàng Bích Trâm |
Bản án số 216/2024/DS-ST ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 216/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP PĐ. Buộc ông Nguyễn Đức C thanh toán cho Ngân hàng TMCP PĐ số tiền 37.059.901 đồng (Ba mươi bảy triệu không trăm năm mươi chín nghìn chín trăm lẻ một đồng). Trong đó: Nợ gốc là 17.029.818 đồng, nợ lãi 20.030.083 đồng.
