TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 2157/2024/DS-ST
Ngày: 29 – 5 – 2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Chi.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Võ Thị Gái.
- Ông Cao Quốc Hưng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ánh Nguyệt – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2224/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 2180/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 2709/2024 ngày 06 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1).
Trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc L (Giấy ủy quyền số 098040.24 ngày 17/5/2024 của Ngân hàng TMCP Q), ông L có mặt.
- Bị đơn:
- Ông Võ B, sinh năm 1983.
- Bà Lê Thị Mỹ V, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ: Số B Đường số E, Khu phố E, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, ông B có mặt, bà V vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 08/6/2023 (nộp đơn khởi kiện ngày 08/8/2023) và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q có ông Nguyễn Ngọc L là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngân hàng TMCP Q (V1)-VIB Phan Đăng L1 đã ký với ông Võ B1 và bà Lê Thị Mỹ V các hợp đồng sau:
- Hợp đồng tín dụng số 0208/HĐTD-VIB637/18 ngày 09/02/2018, số tiền giải ngân: 1.570.000.000 đồng, mục đích giải ngân thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu Mercedes-Benz E200, thời hạn vay 96 tháng, lãi suất tại thời điểm giải ngân 8.59%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng một lần theo quy định của V1 tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3.99%/năm. Hàng tháng trả nợ gốc vào ngày 25, mỗi tháng trả 16.355.000 đồng, tháng cuối cùng trả 16.275.000 đồng; trả nợ lãi vào ngày 25, ngày trả nợ đầu tiên 25/02/2018, trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ, tiền lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn. V1 đã giải ngân cho ông Võ B và bà Lê Thị Mỹ V theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0208/KUNN-VIB637/18 ngày 09/02/2018 với số tiền 1.570.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng. Khoản vay có tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 0208/HĐTC-VIB637/18 ngày 09/02/2018. Tuy nhiên, V1 không yêu cầu giải quyết đối với Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 0208/HĐTC-VIB637/18.
- Ngày 30/8/2019, ông Võ B có Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản. Theo đó, V1 đã phát hành thẻ tín dụng cho ông B và bà V với hạn mức tín dụng là: 160.000.000 đồng, lãi suất vay theo quy định của VIB trong từng thời kỳ. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Võ B và bà Lê Thị Mỹ V đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 04/11/2022. Ông B và bà V đã thanh toán cho V1 số tiền 1.470.711.016 đồng trong đó, tiền vốn gốc là 866.815.000 đồng, tiền lãi là 603.896.016 đồng. Tạm tính đến ngày 29/5/2024, ông B và bà V còn nợ VIB số tiền 1.217.398.175 đồng. Nay VIB yêu cầu ông Võ B và bà Lê Thị Mỹ V trả ngay cho V1 số tiền 1.217.398.175 đồng, trong đó gồm có:
- Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0208/HĐTD-VIB637/18 ngày 09/02/2018 là: 967.156.694 đồng, trong đó tiền nợ gốc là: 703.185.000 đồng, nợ lãi là: 17.241.950 đồng, nợ lãi quá hạn là 246.729.744 đồng.
- Dư nợ theo Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 30/8/2019 là: 250.241.481 đồng.
Ngoài ra, V1 yêu cầu ông Võ B và bà Lê Thị Mỹ V trả tiền lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 30/5/2024 cho đến khi ông B và bà V thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết. V1 không yêu cầu Tòa giải quyết đối với Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 0208/HĐTC-VIB637/18 ngày 09/02/2018. V1 không yêu cầu giải quyết đối với Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 0208/HĐTC-VIB637/18.
Bị đơn ông Võ B trình bày:
Ông thừa nhận ông và bà V có ký kết và nhận tiền theo Hợp đồng tín dụng số 0208/HĐTD-VIB637/18 ngày 09/02/2018 và Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 30/8/2019. Đối với cả hai khoản nợ, ông B và bà V đã thanh toán được số tiền 1.470.711.016 đồng. Sau đó, do tình hình dịch bệnh làm ảnh hưởng công việc kinh doanh nên ông B không trả nợ đúng hạn. Ông B đề nghị VIB xem xét lại thái độ của nhân viên vì đã liên tục gửi tin nhắn, gọi điện thoại đòi nợ khủng bố tinh thần đối với ông B. Ông B đề nghị trả trước 30% tiền vốn gốc còn lại, miễn tiền nợ lãi quá hạn phát sinh từ hợp đồng tín dụng, miễn tiền lãi phát sinh từ thẻ tín dụng, sau đó ông B, bà V sẽ thanh toán hết số tiền còn lại.
Bị đơn bà Lê Thị Mỹ V vắng mặt trong quá trình tố tụng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được ý kiến trình bày của bà V.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật nhưng cần lưu ý về việc vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q khởi kiện bị đơn ông Võ B và bà Lê Thị Mỹ V về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, bị đơn cư trú tại thành phố T. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
- Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng V1 là ông Nguyễn Ngọc L có mặt; bị đơn ông Võ B có mặt, bà Lê Thị Mỹ V vắng mặt không lý do mặc dù Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã thực hiện thủ tục niêm yết hợp lệ văn bản tố tụng đối với bà V. Căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
- Về yêu cầu của đương sự: Nguyên đơn Ngân hàng V1 yêu cầu bị đơn ông Võ B và bà Lê Thị Mỹ V hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 29/5/2024 là 1.217.398.175 đồng, bao gồm:
- Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0208/HĐTD-VIB637/18 ngày 09/02/2018 là: 967.156.694 đồng, trong đó tiền nợ gốc là: 703.185.000 đồng, nợ lãi là: 17.241.950 đồng, nợ lãi quá hạn là 246.729.744 đồng.
- Dư nợ theo Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 30/8/2019 là: 250.241.481 đồng. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về hiệu lực của Hợp đồng tín dụng số 0208/HĐTD-VIB637/18 ngày 09/02/2018 và Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 30/8/2019: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã thu thập được có cơ sở xác định, ngày 09/02/2018, ông B và bà V có ký kết với VIB Hợp đồng tín dụng số 0208/HĐTD-VIB637/18, nội dung VIB cho ông B, bà V vay số tiền 1.570.000.000 đồng, với mục đích thanh toán tiền mua 01 xe ô tô nhãn hiệu Mercedes-Benz E200. Thời hạn vay 96 tháng tính từ ngày giải ngân, lãi suất tại thời điểm giải ngân: 8.59%/năm và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 3 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định của V1 tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3.99%/năm, trả nợ gốc vào ngày 25 hàng tháng, mỗi tháng trả 16.355.000 đồng, tháng cuối cùng trả 16.275.000 đồng; trả nợ lãi: Hàng tháng vào ngày 25, ngày trả nợ đầu tiên 25/02/2018; trả phí: theo quy định của V1 từng thời kỳ; lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn. Ngày 30/8/2019, ông Võ B có Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản. Xét thấy các thỏa thuận này được xác lập bằng văn bản, do các bên ký kết tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên Hợp đồng tín dụng số 0208/HĐTD-VIB637/18 ngày 09/02/2018 và Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 30/8/2019 có hiệu lực pháp luật, là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch.
- Nguyên đơn V1 yêu cầu bị đơn Võ B và bà Lê Thị Mỹ V trả ngay cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ tạm tính đến ngày 29/5/2024 là 1.217.398.175 đồng, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tiền nợ gốc: Bị đơn bà V không tham gia tố tụng tại Tòa án và không cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh đã hoàn trả tiền đầy đủ. Ông B có mặt tại phiên tòa và thừa nhận ông và bà V có ký kết và nhận tiền theo Hợp đồng tín dụng số 0208/HĐTD-VIB637/18 ngày 09/02/2018 và Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 30/8/2019. Đối với cả hai khoản nợ, ông B và bà V đã thanh toán được số tiền 1.470.711.016 đồng. Nay ông B yêu cầu miễn giảm tiền lãi, phí phát sinh. Dựa trên các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử buộc ông B và bà V hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc 856.483.990 đồng.
- Về tiền nợ lãi, phí: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông B và bà V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Theo Bảng tính lãi khách hàng Võ B và Lê Thị Mỹ V và bản Sao kê giao dịch thẻ tín dụng của ngân hàng V1, ông B bà V còn nợ số tiền lãi trong hạn là 17.241.950 đồng, nợ tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 29/5/2024 là 299.007.902 đồng, nợ phí 44.664.333 đồng. Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử buộc ông B và bà V phải hoàn trả toàn bộ các khoản tiền lãi, phí cho Ngân hàng TMCP Q theo như cam kết tại Hợp đồng tín dụng số 0208/HĐTD-VIB637/18 ngày 09/02/2018 và Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 30/8/2019.
- Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết đối với Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 0208/HĐTC-VIB637/18 ngày 09/02/2018 nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Do yêu cầu của Ngân hàng V1 được chấp nhận nên ông B, bà V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là phù hợp quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 220; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Luật thi hành án dân sự;
Xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q (V1):
- Buộc ông Võ B và bà Lê Thị Mỹ V thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q (V1) số tiền tạm tính đến ngày 29/5/2024 là: 1.217.398.175 (một tỷ, hai trăm mười bảy triệu, ba trăm chín mươi tám nghìn, một trăm bảy mươi lăm) đồng, bao gồm:
- Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0208/HĐTD-VIB637/18 ngày 09/02/2018 là: 967.156.694 đồng, trong đó tiền nợ gốc là: 703.185.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 17.241.950 đồng, nợ lãi quá hạn là 246.729.744 đồng.
- Dư nợ theo Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 30/8/2019 là: 250.241.481 đồng.
- Ông Võ B và bà Lê Thị Mỹ V còn phải thanh toán tiền lãi phát sinh từ ngày 30/5/2024 đối với số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0208/HĐTD-VIB637/18 ngày 09/02/2018 và Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 30/8/2019 cho đến khi trả hết nợ.
Thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, giao nhận tiền và giấy tờ tại Ngân hàng TMCP Q hoặc cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Sau khi ông B, bà V đã thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ hoàn trả tiền cho Ngân hàng TMCP Q và tài sản bảo đảm là xe ô tô nhãn hiệu Mercedes Benz, biển số 51G-030-62 chưa được xử lý theo quy định của pháp luật để thu hồi công nợ thì Ngân hàng TMCP Q có trách nhiệm giao trả bản chính Giấy đăng ký xe ô tô nhãn hiệu Mercedes Benz, biển số 51G-030-62, số khung RLMZF4CX2HV001544, số máy 27492031128961 cho ông B, bà V.
- Buộc ông Võ B và bà Lê Thị Mỹ V thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q (V1) số tiền tạm tính đến ngày 29/5/2024 là: 1.217.398.175 (một tỷ, hai trăm mười bảy triệu, ba trăm chín mươi tám nghìn, một trăm bảy mươi lăm) đồng, bao gồm:
- Về án phí:
- Ông Võ B và bà Lê Thị Mỹ V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 48.521.945 (bốn mươi tám triệu, năm trăm hai mươi mốt nghìn, chín trăm bốn mươi lăm) đồng, ông B, bà V chưa nộp tiền án phí.
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q (V1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.053.098 (hai mươi mốt triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, không trăm chín mươi tám) đồng theo Biên lai thu số AA/2023/0001463 ngày 15/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
- Về quyền kháng cáo:
- Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
- Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Trúc Chi |
7
Bản án số 2157/2024/DS-ST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 2157/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng Q và ông B, bà V
