|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- |
Bản án số: 215/2024/HNGĐ - ST
Ngày 23 - 9 - 2024
V/v tranh chấp xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Tấn Lộc
- Ông Đỗ Thanh Tú
Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.
Trong ngày 23 tháng 9 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 402/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 186/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn T – sinh năm 1971 (Có đơn xin vắng mặt). Địa chỉ cư trú: Ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V – sinh năm 1972 (Vắng mặt). Địa chỉ cư trú: Ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 6 năm 2024 và lời khai tại Tòa án nguyên đơn ông Ngô Văn T trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2022, ông và bà V tự nguyện kết hôn với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau thì ông bà phát sinh mâu thuẫn, bà V không quan tâm đến gia đình, không cùng quan điểm sống, đời sống chung của ông bà không thể hòa hợp được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà V.
Về con chung: Ông bà có hai con chung là Ngô Văn Đ, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1996; Ngô Diểm M, sinh ngày 20 tháng 5 năm 2000. Hiện nay, cháu Đ và cháu M đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Ngô Văn T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung, nợ riêng: Ông Ngô Văn T trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bị đơn là bà Nguyễn Thị V đã được Toà án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà án theo giấy triệu tập và cũng không gửi cho Toà án văn bản ý kiến của mình nên không ghi nhận được ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Ông Ngô Văn T nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị V. Khi khởi kiện, bà Vũ cư T1 tại ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Ông Ngô Văn T có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo quy định khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị V đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà V theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
[3.1] Về hôn nhân: Ông T và bà V tự nguyện kết hôn với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật bảo vệ.
Qua trình bày của ông T về nguyên nhân mâu thuẫn giữa ông T và bà V, ông T yêu cầu được ly hôn với bà V. Bà V đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông T. Xét thấy, do ông T và bà V không có đăng ký kết hôn, theo quy định khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Thị V là vợ chồng.
[3.2] Về con chung: Ông T và bà V có hai con chung là Ngô Văn Đ, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1996; Ngô Diểm M, sinh ngày 20 tháng 5 năm 2000. Hiện nay, cháu Đ và cháu M đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3.3] Về tài sản chung: Ông Ngô Văn T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Nếu sau này, ông T và bà V có phát sinh tranh chấp về tài sản chung thì ông T và bà V đều được quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
[3.4] Về nợ chung, nợ riêng: Ông Ngô Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Ngô Văn T phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, các điều 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận ông Ngô Văn T và bà Nguyễn Thị V là vợ chồng.
- Về con chung: Ông T và bà V có hai con chung là Ngô Văn Đ, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1996; Ngô Diểm M, sinh ngày 20 tháng 5 năm 2000. Hiện nay, cháu Đ và cháu M đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Ông Ngô Văn T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Nếu sau này, ông T và bà V có phát sinh tranh chấp về tài sản chung thì ông T và bà V đều được quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
Về nợ chung, nợ riêng: Ông Ngô Văn T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Ngô Văn T phải chịu số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013378 ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Ông Ngô Văn T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Chí Thêm |
4
Bản án số 215/2024/HNGĐ - ST ngày 23/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 215/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận cho anh T ly hôn với chị V
