|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU Bản án số: 215/2023/HNGĐ-ST Ngày 15 – 8 - 2023 V/v ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Hồ Thanh Phong
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 15 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 316/2023/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 220/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 1976; cư trú tại: Ấp TĐ A, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1980; cư trú tại: Ấp TĐ A, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Triệu Thị Hn trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị với anh anh Đ tổ chức đám cưới năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Tùng. Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc, nhưng về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do thường xuyên cải nhau vì bất đồng quan điểm. Hai bên thân tộc có hòa giải hàn gắn nhưng không thành. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Đ.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Nguyễn Trọng T, sinh ngày 24/6/2011, Nguyễn Trung T1, sinh ngày 28/5/2013 và Nguyễn Triệu T2, sinh ngày 03/4/2015 hiện đang sống chung với anh Đ. Khi ly hôn, các con có nguyện vọng sống với cha thì cha nuôi, sống với mẹ thì mẹ nuôi, cấp dưỡng không đặt ra.
- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng anh không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của chị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Triệu Thị H khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với anh Nguyễn Văn Đ là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Chị H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị H, anh Đ.
[3] Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 2009, chị H và anh Đ kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Đ được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[4] Xét về nguyên nhân mâu thuẫn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo chị H xác định mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, đồng thời vợ chồng đã ly thân trong khoảng thời gian dài mà không có biện pháp gì hàn gắn tình cảm, nhưng anh Đ không có ý kiến. Như vậy, Hội đồng xét xử khẳng định trong cuộc sống vợ chồng giữa chị H với anh Đ đã có những mâu thuẫn không thể hàn gắn được là thực tế có xãy ra. Đồng thời, mâu thuẫn đó đã lâm vào tình trạng trầm trọng, dẫn đến cuộc sống chung không thể kéo dài, và mục đích của hôn nhân cũng không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H về quan hệ hôn nhân.
[5] Xét về con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tính đến ngày xét xử sơ thẩm, cháu Trọng T đã hơn 12 tuổi, cháu Trung T1 đã hơn 10 tuổi và cháu Triệu T2 đã hơn 08 tuổi đang sống chung với anh Đ. Khi ly hôn, chị H yêu cầu các con có nguyện vọng sống với cha thì cha nuôi, sống với mẹ thì mẹ nuôi, cấp dưỡng không đặt ra. Tuy nhiên, anh Đ không có ý kiến đối với yêu cầu của chị H. Xét thấy: Theo nguyện vọng của các cháu Trọng T, Trung T1 và Triệu T2 thể hiện cả 03 cháu đều có nguyện vọng được sống với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H về con chung.
[6] Xét về tài sản chung và các vấn đề khác: Chị H xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn anh Đ thì không có ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
[7] Xét về án phí dân sự: Chị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 của Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Triệu Thị H.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Triệu Thị Hn được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.
-
Về con chung:
- Giao cháu Nguyễn Trọng T, sinh ngày 24/6/2011, Nguyễn Trung T1, sinh ngày 28/5/2013 và Nguyễn Triệu T2, sinh ngày 03/4/2015 cho chị Triệu Thị H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn Đ không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Buộc anh Nguyễn Văn Đ phải có nghĩa vụ giao các cháu Nguyễn Trọng T, Nguyễn Trung T1 và Nguyễn Triệu T2 cho chị Triệu Thị H.
- Về án phí dân sự: Chị Triệu Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0014310 ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Triệu Thị H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trương Minh Thịnh |
Bản án số 215/2023/HNGĐ-ST ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 215/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Triệu Thị H yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với anh Nguyễn Văn Đ.
