Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TP. BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 215/2024/DS-ST

Ngày: 12/09/2024

“ V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Vĩ

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đức Trung

2. Ông Hoàng Văn Mầm

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Quỳnh– Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Xuân Trang- Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 09 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:480/2024/TLST-DSST ngày 10 tháng 06 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 205/2024/QĐXXST-DSST ngày 02/08/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 308/2024/QÐST-DSST ngày 23/08/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;

Địa chỉ: B N, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H, bà Lê Thị L, ông Trần Đức N(bà H, ông N vắng mặt, bà L có mặt).

Địa chỉ: B đường L, phường A, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Đinh Hồng V, sinh năm: 1990(Vắng mặt)

Địa chỉ: 1 V, phường T, Tp ., tỉnh Đắk Lắk.

-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1990(Vắng mặt);

Địa chỉ: 1 V, phường T, TP ., tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1].Trong quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án cũng như tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn bà Lê Thị L trình bày.

Ông Đinh Hồng V và Ngân hàng TMCP Đ đã cùng ký kết Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số: 1397/HĐTD/PVB-TTB.HCM ngày 23/02/2022 gồm 2 khoản vay như sau:

Ngân hàng đã đồng ý cấp khoản vay trả góp cho ông Đinh Hồng V mức vay 300.000.000đồng ngày 24/02/2022, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất áp dụng 16,5%/năm, thời hạn 60 tháng và không thế chấp tài sản gì.

Ngân hàng đã đồng ý cấp khoản vay thấu chi cho ông Đinh Hồng V mức vay 300.000.000đồng ngày 23/02/2022, mục đích vay thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản phải trả và các mục đích tiêu dùng hợp pháp khác của chủ tài khoản, lãi suất áp dụng 18,5%/năm, thời hạn 12 tháng và không thế chấp tài sản gì.

-Khoản vay trả góp ông V đã trả được là 52.529.767 đồng: trong đó tiền gốc đã trả: 38.047.299 đồng; tiền lãi đã trả: 14.482.538 đồng.

-Khoản vay thấu chi ông V đã trả được gốc là: 10 đồng.

Số tiền tạm tính đến ngày 31/07/2024 ông Đinh Hồng V còn nợ theo khoản vay trả góp: 387.807.735 đồng: gốc: 261.952.771 đồng; lãi: 125.854.964 đồng.

Số tiền tạm tính đến ngày 31/07/2024 ông Đinh Hồng V còn nợ theo khoản vay thấu chi là: 450.029.229 đồng: Trong đó: gốc: 299.999.990 đồng; lãi: 150.029.239 đồng.

Tổng nghĩa vụ của 02 khoản vay là: 837.836.964 đồng.

Đến hạn, mặc dù Ngân hàng đã đôn đốc, nhắc nợ ông V cũng như tạo điều kiện để ông V trả nợ nhưng ông V vẫn không có thiện chí thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng.

Nay Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông Đinh Hồng V và bà Nguyễn Thị T là vợ ông V phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền tạm tính đến ngày 31/07/2024 như sau;

-Số tiền tính đến ngày 31/07/2024 ông Đinh Hồng V còn nợ theo khoản vay trả góp: 387.807.735 đồng:Gốc: 261.952.771 đồng; Lãi: 125.854.964 đồng

Số tiền tính đến ngày 31/07/2024 ông Đinh Hồng V còn nợ theo khoản vay thấu chi là: 450.029.229 đồng: Trong đó: gốc: 299.999.990 đồng; Lãi: 150.029.239 đồng.

Đồng thời buộc ông Đinh Hồng V phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh trên số dư nợ gốc theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, kể từ ngày 01/08/2024 cho đến khi trả xong nợ gốc.

Trong trường hợp ông Đinh Hồng V và người có nghĩa vụ quyền lợi liên quan không thanh toán được ngay toàn bộ nghĩa vụ nợ, P có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản và nguồn thu hợp pháp của ông Đinh Hồng V và người có nghĩa vụ liên quan để thanh toán hết toàn bộ nghĩa vụ nợ của ông Đinh Hồng V tại P.

2]. Bị đơn ông Đinh Hồng V và người có quyền và nghĩa liên quan bà Nguyễn Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột phát biểu như sau:

- Về tố tụng: Quá trình Điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự của BLTTDS, tại phiên tòa Hội đồng xét xử và đương sự đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Đối với bị đơn ông Đinh Hồng V vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án là không chấp hành pháp luật vi phạm Điều 70, Điều 72 và Điều 73 của BLTTDS.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ về việc:

Buộc bị đơn ông Đinh Hồng V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc và tiền lãi suất theo quy định và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 01/8/2024 theo Giấy đề nghị cấp tín dụng đã ký kết đến khi trả hết nợ.

Bác một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ về việc buộc bà Nguyễn Thị T phải liên đới cùng ông Đinh Hồng V cho Ngân hàng TMCP Đ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Đinh Hồng V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 3, Điều 26, khoản 1, Điều 35 và khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa hôm nay bị đơn ông Đinh Hồng V và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T vắng mặt lần thứ hai không có lý do, do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Đinh Hồng V và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T là phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về nội dung vụ án: Ông Đinh Hồng V và Ngân hàng TMCP Đ đã cùng ký kết Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số 1397/HĐTD/PVB-TTB.HCM ngày 23/02/2022 gồm 2 khoản vay như sau:

  • -Khoản vay trả góp ông Đinh Hồng V vay số tiền : 300.000.000 đồng ngày 24/02/2022, mục đích vay tiêu dùng, lãi suất áp dụng 16,5%/năm, thời hạn 60 tháng, không có tài sản thế chấp.
  • -Khoản vay thấu chi ông Đinh Hồng V vay 300.000.000 đồng ngày 23/02/2022, Mục đích vay: Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản phải trả và các mục đích tiêu dùng hợp pháp khác của chủ tài khoản, lãi suất áp dụng 18,5%/năm, thời hạn 12 tháng, không có tài sản thế chấp.
  • -Khoản vay trả góp ông V đã trả được là 52.529.767 đồng: Trong đó: gốc đã trả:38.047.299 đồng; lãi đã trả: 14.482.538 đồng
  • -Khoản vay thấu chi ông V đã trả được gốc là: 10 đồng.
  • Tính đến ngày 31/07/2024 ông Đinh Hồng V còn nợ theo khoản vay trả góp là: 387.807.735 đồng: trong đó: gốc: 261.952.771 đồng; lãi: 125.854.964 đồng.
  • Tính đến ngày 31/07/2024 ông Đinh Hồng V còn nợ theo khoản vay thấu chi là: 450.029,229 đồng: Trong đó: gốc: 299.999.990 đồng; lãi: 150.029.239 đồng.
  • Tổng nghĩa vụ 02 khoản vay trên ông V còn nợ là: 837.836.964 đồng.

Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án giao thông báo thụ lý vụ án, thông báo tiếp cận cứng cứ hòa giải hợp lệ, trong đó ghi rõ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với ông Đinh Hồng V và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T, nhưng ông V, bà T không có ý kiến phản đối gì đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ.

Tại phiên tòa bà Lê Thị L là người được ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đ thừa nhận bà T không ký kết Giấy đề nghị cấp tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng tín dụng số 1397/HĐTD/PVB-TTB.HCM ngày 23/02/2022 mà chỉ có ông Đinh Hồng V ký vay và không cung cấp được chứng cứ bà T với ông V là vợ chồng không chứng minh được bà T có sử dụng số tiền ông V đã vay của Ngân hàng TMCP Đ vào mục đích tiêu dùng cho gia đình nên xét thấy yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đ buộc bà Nguyễn Thị T phải liên đới cùng ông V trả số tiền vay cho Ngân hàng TMCP Đ là không có căn cứ nên cần bác yêu cầu này.

Đối với yêu cầu xử lý tài sản: Do Hợp đồng vay không có tài sản thế chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Hội đồng xét xử xét thấy: Việc ký kết hợp đồng tín dụng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, nội dung hợp đồng không trái đạo đức xã hội, pháp luật của nhà nước. Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở. Căn cứ vào Điều 463, khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự nên cần buộc bị đơn ông Đinh Hồng V phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền: 837.836.964 đồng tính đến ngày 31/07/2024 gồm:

  • -Khoản vay trả góp: 387.807.735 đồng: Trong đó: gốc: 261.952.771 đồng; lãi: 125.854.964 đồng.
  • -Khoản vay thấu chi là: 450.029.229 đồng: Trong đó: gốc: 299.999.990 đồng; lãi:150.029.239 đồng.

Đồng thời ông Đinh Hồng V còn phải tiếp tục phải trả lãi xuất phát sinh trên số dư nợ gốc theo Giấy đề nghị cấp tín dụng đã ký kết, kể từ ngày 01/08/2024 cho đến khi trả xong nợ gốc đối với 02 khoản vay là có căn cứ chấp nhận.

[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Đinh Hồng V phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm; cụ thể:

36.000.00đồng + (37.836.964 đồng x 3%)=37.135.000 đồng.

Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí DSST nên hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí là 16.296.838 đồng do bà Lê Thị L đã nộp thay theo biên lai số 0000648 ngày 14/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Buôn Ma Thuột.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 161, Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ luật các tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2017

Căn cứ khoản 1 Điều 58 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 19/12/2006 của Chính phủ đối với giao dịch bảo đảm.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ về việc:

Buộc ông Đinh Hồng V phải thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền số tiền: 837.836.964 đồng tính đến ngày 31/07/2024 gồm:

  • -Khoản vay trả góp: 387.807.735 đồng: gốc: 261.952.771 đồng; lãi:125.854.964 đồng.
  • -Khoản vay thấu chi là: 450.029.229 đồng: Trong đó: gốc: 299.999.990 đồng; lãi: 150.029.239 đồng.

Ông Đinh Hồng V còn phải tiếp tục trả lãi xuất phát sinh trên số dư nợ gốc theo Giấy cấp tín dụng số 1397/HĐTD/PVB-TTB.HCM ngày 23/02/2022 đã ký kết, kể từ ngày 01/08/2024 cho đến khi trả xong nợ gốc.

2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ về việc: Buộc bà Nguyễn Thị T phải liên đới cùng ông Đinh Hồng V trả số tiền vay cho Ngân hàng TMCP Đ.

3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Đinh Hồng V phải nộp: 37.135.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí là 16.296.838 đồng do bà Lê Thị L đã nộp thay theo biên lai số 0000648 ngày 14/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Buôn Ma Thuột.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

HỘI THẨM NHÂN DÂN

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND thành phố Buôn Ma Thuột;
  • - Chi cục THADS Tp.Buôn Ma Thuột;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Văn Vĩ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 215/2024/DS-ST ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 215/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Đinh Hồng Vấn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger