|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU Bản án số: 214/2024/HNGĐ-ST Ngày 21 - 8 - 2024 V/v Ly hôn. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hân
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Bà Vũ Thị Mỹ Linh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Như – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 21 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 236/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thuý A, Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Số H, ấp V, xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Anh D, Sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số Y, đường L, khóm X, phường L, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Trương Thúy A trình bày tại đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và được bổ sung tại phiên tòa như sau:
- Hôn nhân: Bà và ông Trần Anh D tự nguyện chung sống vào năm 2014, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, Giấy chứng nhận kết hôn số 149/2024, quyển 01/2014 ngày 25/4/2014. Trong thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, ông D có mối quan hệ như vợ chồng với người phụ nữ khác, vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ tháng 01 năm 2024 cho đến nay. Bà xác định hôn nhân không còn hạnh phúc, không thể hàn gắn được, nên bà yêu cầu được ly hôn với ông D.
- Con chung: Không có.
- Tài sản chung: Bà xác định tự không có.
- Nợ chung: Bà xác định vợ chồng không nợ ai, không ai nợ lại ông, bà.
Quá trình giải quyết vụ án, ông Trần Anh D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo cho ông D đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, thông báo thay đổi thời gian xét xử vụ án và Giấy triệu tập, để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng ông D vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Quan hệ pháp luật tranh chấp được xác định là về việc Ly hôn.
Bị đơn ông Trần Anh D đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng ông D vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với ông D.
[2] Hôn nhân: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trương Thúy A yêu cầu ly hôn với bị đơn ông Trần Anh D, Hội đồng xét xử xét thấy, bà A với ông D chung sống hoàn toàn tự nguyện có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà A cho rằng quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông D có mối quan hệ như vợ chồng với người phụ nữ khác, hôn nhân không hạnh phúc. Tại phiên tòa, bà A kiên quyết yêu cầu ly hôn. Xét thấy, bà A và ông D xảy ra nhiều mâu thuẫn trầm trọng, thực tế ông, bà đã sống ly thân với nhau, tiếp tục chung sống sẽ không hạnh phúc. Đối với ông D không có ý kiến, nên không xem xét giải quyết. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà A về việc ly hôn với ông D.
[3] Con chung: Không có.
[4] Tài sản chung: Bà A xác định không có, ông D không có ý kiến, nên không xem xét, giải quyết là có căn cứ.
[5] Nợ chung: Bà A xác định ông, bà không có nợ chung. Không ai yêu cầu về nợ chung nên không xem xét, giải quyết.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải nộp theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
Hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thúy A, về việc yêu cầu ly hôn với ông Trần Anh D.
Con chung: Không có
Tài sản chung; Nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Bà Trương Thúy A phải nộp 300.000 đồng. Ngày 09/01/2024, bà A đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo biên lai số 0007910, được đối trừ, chuyển thu, nộp Ngân sách Nhà nước.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Hân |
Bản án số 214/2024/HNGĐ-ST ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 214/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
