|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU Bản án số: 213/2024/HNGĐ-ST Ngày 09 – 8 – 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Thanh Phong
Bà Phạm Thị Hà
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 347/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 239/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Tố N, sinh năm 1988; địa chỉ cư trú: khóm H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
- Bị đơn: Anh Trương Vĩnh T, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú: ấp N, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Chị Trần Tố N trình bày:
- Về hôn nhân: Chị N và anh T chung sống năm 2015, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau ngày 25/03/2015, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10/2016 thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, ly thân nhau đến nay, gia đình hai bên hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục nên chị N yêu cầu được ly hôn anh T.
- Về con chung: Có một con chung tên Trương Vĩnh P, sinh ngày 29/01/2016. Hiện tại con chung sống cùng chị N, khi ly hôn chị N yêu cầu theo nguyện vọng của con, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với anh Trương Vĩnh T:
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh T hợp lệ nhưng anh T chưa có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Trần Tố N có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Trương Vĩnh T đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Chị N và anh T kết hôn trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp được pháp luật công nhận. Chị N xác định vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi nhau, không hạnh phúc và không thể tiếp tục chung sống nên đã ly thân từ năm 2016 đến nay. Anh T cũng không có ý kiến phản đối yêu cầu của chị N, điều này cho thấy mâu thuẫn giữa anh chị có xảy ra đến mức trầm trọng không thể kéo dài tình trạng hôn nhân, không ai mong muốn hàn gắn tình cảm. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cho chị N được ly hôn với anh T là phù hợp.
[3] Về con chung: Khi ly hôn cha mẹ đều có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị N yêu cầu theo nguyện vọng của con, tại văn bản nêu ý kiến, cháu P yêu cầu được sống tiếp cùng chị N. Mặt khác, từ khi chị N và anh T ly thân nhau, chị N trực tiếp nuôi con, chị vẫn đảm bảo các điều kiện cho con phát triển tốt. Đồng thời, anh T cũng không có ý kiến phản đối yêu cầu của chị N nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị N, giao con chung Trương Vĩnh P cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng là đúng quy định.
Về cấp dưỡng nuôi con, chị N không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là phù hợp.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định không có, không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.
[5] Về án phí: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Tố N.
- Về hôn nhân: Cho chị Trần Tố N được ly hôn anh Trương Vĩnh T.
- Về con chung: Giao Trương Vĩnh P, sinh ngày 29/01/2016 cho chị Trần Tố N tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Tố N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001574 ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã nộp xong).
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
Anh Trương Vĩnh T không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Trúc |
Bản án số 213/2024/HNGĐ-ST ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 213/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
