Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 213/2025/DS-ST

Ngày: 27/6/2025

V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Diệp.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Vương Thị Nga;
  2. Bà Hoàng Mỹ Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh - Kiểm sát viên sơ cấp.

Ngày 27 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 413/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2025/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2025/QĐST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1; địa chỉ: Số H đường L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đoàn Anh T, sinh năm: 1994; địa chỉ: lầu A, I đường C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh - là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 12758/2024/UQ – VPB ngày 21/10/2024) – vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.

Bị đơn: Ông Cao Hoàng Xuân V, sinh năm: 1965; địa chỉ: Số E đường M, Phường I (nay là Phường A), Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh - Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện nộp ngày 01/11/2024, bản tự khai, biên bản hòa giải ngày 25/4/2025, trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn – Ngân hàng TMCP V1 ông Đoàn Anh T trình bày:

Ông Cao Hoàng Xuân V có vay Ngân hàng TMCP V1 (gọi tắt là Ngân hàng, V2) theo các Hợp đồng tín dụng sau:

  • + Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số hợp đồng DSA/VN001012520201239 ngày 01/12/2021 (còn gọi là hợp đồng số LD2134101691) vay số tiền là 150.000.000, thời hạn 36 tháng.
  • + Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số hợp đồng DSA/VN0010325/20220439 ngày 20/4/2022 (còn gọi là hợp đồng số LD2211500939) vay số tiền là 150.000.000, thời hạn 36 tháng.
  • + Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số hợp đồng CN/VN0010373/2022/07 ngày 15/7/2022 (còn gọi là hợp đồng số LD2219901198) vay số tiền là 150.000.000, thời hạn 36 tháng.

Ngoài ra, ông Cao Hoàng Xuân V còn ký hợp đồng thẻ tín dụng (Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử) số 325-P-1859793 ngày 25/6/2021 hạn mức 360.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn, ông Cao Hoàng Xuân V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với V2 nên khoản vay bị chuyển nợ quá hạn và phải chịu lãi suất nợ quá hạn kể từ ngày 05/11/2023.

Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • - Buộc ông Cao Hoàng Xuân V phải thanh toán ngay cho V2 toàn bộ số tiền nợ theo (các) Hợp đồng tín dụng nêu trên; tạm tính đến ngày 15/10/2024 là 857.058.385 đồng. Trong đó nợ gốc: 541.689.698 đồng; nợ lãi: 315.368.687 đồng.
  • - Ông Cao Hoàng Xuân V phải tiếp tục trả lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng nêu trên, kể từ ngày 16/10/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho V2.

* Đối với bị đơn – ông Cao Hoàng Xuân V: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông Cao Hoàng Xuân V vẫn vắng mặt không có lý do.

Ngoài các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra tại phiên họp về việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 25/4/2025, Ngân hàng không cung cấp thêm chứng cứ nào khác.

Tại phiên tòa:

  • - Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
  • - Bị đơn – ông Cao Hoàng Xuân V – đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tiến hành xét xử đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên Thẩm phán chưa đảm bảo thời hạn tống đạt thông báo thụ lý theo quy định.

Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 đề nghị Tòa án nhân dân Quận 11 chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP V1 đối với ông Cao Hoàng Xuân V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

* Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án:

Ông Cao Hoàng Xuân V có ký kết với Ngân hàng các Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ngày 01/12/2021; số DSA/VN0010325/20220439 ngày 20/4/2022; số CN/VN0010373/2022/07 ngày 15/7/2022; Hợp đồng thẻ tín dụng số 325-P-1859793 ngày 25/6/2021, nên có cơ sở xác định giữa ông Cao Hoàng Xuân V và Ngân hàng có giao kết hợp đồng tín dụng. Tranh chấp giữa Ngân hàng và ông Cao Hoàng Xuân V là tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Theo kết quả xác minh của Công an P, Quận A: “Ông Cao Hoàng Xuân V, sinh năm: 1965, HKTT: E đường M, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; nơi ở hiện nay: 49 L, khu phố E, phường B, quận B. Thời gian từ tháng 01/2023 đến nay”.

Theo kết quả xác minh của Công an phường B, quận B: “Công dân Cao Hoàng Xuân V, sinh năm: 1965 không tạm trú và không thực tế cư trú tại địa chỉ D L, khu phố E, phường B, quận B”.

Ông Cao Hoàng Xuân V là người phải thực hiện nghĩa vụ với Ngân hàng nhưng ông chuyển chỗ ở không báo cho Ngân hàng nên thuộc trường hợp cố tình giấu địa chỉ. Theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/7/2017 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân Tối cao, Tòa án có cơ sở xác định ông Cao Hoàng Xuân V có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ: E đường M, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

* Về người tham gia tố tụng: Người đại diện của nguyên đơn - ông Đoàn Anh T - có đơn xin vắng mặt; bị đơn ông Cao Hoàng Xuân V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về yêu cầu của nguyên đơn:

Ngân hàng TMCP V1 yêu cầu Tòa án buộc ông Cao Hoàng Xuân V trả ngay cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 27/6/2025 là 1.006.170.867 đồng, bao gồm: nợ gốc là 541.689.698 đồng; nợ lãi quá hạn là 464.481.169 đồng.

Ngân hàng và ông Cao Hoàng Xuân V ký kết các Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ngày 01/12/2021; DSA/VN0010325/20220439 ngày 20/4/2022; CN/VN0010373/2022/07 ngày 15/7/2022; Hợp đồng thẻ tín dụng số 325-P-1859793 ngày 25/6/2021 trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung nên là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định tại Điều 463, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Bị đơn nhận được tiền vay, nhưng sau đó không tiếp tục thanh toán đầy đủ tiền nợ gốc và lãi cho nguyên đơn nên vi phạm nghĩa thanh toán theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 470 Bộ luật Dân sự 2015, Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, hướng dẫn tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N, Hội đồng xét xử xét thấy việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ bao gồm tiền nợ gốc, tiền nợ lãi là có căn cứ nên chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn

là có căn cứ, phù hợp với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Cao Hoàng Xuân V trả ngay cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 27/6/2025 là 1.006.170.867 đồng, bao gồm: nợ gốc là 541.689.698 đồng; nợ lãi quá hạn là 15.655.863 đồng, cụ thể:

  • - Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ngày 01/12/2021: nợ gốc: 79.135.473 đồng, nợ lãi: 44.193.693 đồng;
  • - Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 ngày 20/4/2022: nợ gốc: 100.933.592 đồng, nợ lãi: 66.412.506 đồng;
  • - Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ2 ngày 15/7/2022: nợ gốc: 112.935.686 đồng, nợ lãi: 77.099.027 đồng;
  • - Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ3 ngày 25/6/2021: nợ gốc: 248.684.947 đồng, nợ lãi: 276.775.943 đồng.

Kể từ ngày 28/6/2025, ông Cao Hoàng Xuân V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại các hợp đồng được ký kết giữa ông Cao Hoàng Xuân V với Ngân hàng TMCP V1 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận nên bị đơn – ông Cao Hoàng Xuân V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

H lại số tiền tạm ứng án phí là 18.855.876 đồng cho Ngân hàng TMCP V1 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24P số 0050263 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 150, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, 278 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V1.

2. Buộc ông Cao Hoàng Xuân V có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền nợ tạm tính đến ngày 27/6/2025 là 1.006.170.867 đồng, bao gồm: nợ gốc là 541.689.698 đồng; nợ lãi quá hạn là 464.481.169 đồng, cụ thể:

  • - Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ngày 01/12/2021: nợ gốc: 79.135.473 đồng, nợ lãi: 44.193.693 đồng;
  • - Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 ngày 20/4/2022: nợ gốc: 100.933.592 đồng, nợ lãi: 66.412.506 đồng;
  • - Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ2 ngày 15/7/2022: nợ gốc: 112.935.686 đồng, nợ lãi: 77.099.027 đồng;
  • - Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng Đ3 ngày 25/6/2021: nợ gốc: 248.684.947 đồng, nợ lãi: 276.775.943 đồng.

Kể từ ngày 28/6/2025, ông Cao Hoàng Xuân V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại các Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSĐB, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ ngày 01/12/2021; DSA/VN0010325/20220439 ngày 20/4/2022; CN/VN0010373/2022/07 ngày 15/7/2022; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số 325-P-1859793 ngày 25/6/2021 được ký kết giữa ông Cao Hoàng Xuân V với Ngân hàng TMCP V1 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

4. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Cao Hoàng Xuân V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 42.185.126 đồng.

H lại cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.855.876 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24P số 0050263 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP V1, bị đơn – ông Cao Hoàng Xuân V vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 11;
  • - Chi cục THADS Quận 11;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Ngọc Diệp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 213/2025/DS-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 213/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger