|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 213/2025/DS-PT Ngày: 27/3/2025 “V/v Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đàm Văn Thuận.
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Mỹ Lanh
Ông Cao Anh Tuấn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lan Anh - Thư ký Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 56/2025/TLPT-DS ngày 10/02/2025 về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 171/2024/DS-ST ngày 21/8/2024 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 123/2025/QĐ-PT ngày 28/02/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 142/QĐPT-HPT ngày 14/3/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nguyệt Á; sinh năm: 1963; địa chỉ: Số I, tổ dân phố số A, phường N, quận C, Thành phố Hà Nội (bà Á có đơn xin vắng mặt).
-
Bị đơn: Công ty cổ phần T2, nay là Công ty cổ phần T2 (Tên viết tắt là: SSGD); địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, Tòa nhà S, số A P, phường M, quận N, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn T; Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Trà M, ông Nguyễn Văn K, ông Phạm Đình L, bà Phạm Thị L1 - Cán bộ pháp chế SSGD (Theo Giấy ủy quyền số: 60/UQ-SSGD ngày 20/6/2024 của SSGD) (bà L1 có đơn xin vắng mặt).
-
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần Đ (Tên viết tắt là: KSFINANCE); địa chỉ trụ sở chính: Tầng F, Tòa nhà S, số A P, phường M, quận N, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lương Thành L2; Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Thành V, bà Nguyễn Thị Thanh H, ông Vũ Nghị L3, bà Cao Thị Ngọc M1, bà Nguyễn Kiều O (Theo Giấy ủy quyền số: 44/2024/GUQ-KSFINANCE ngày 26/6/2024 của KSFINANCE) (ông L3 có mặt).
Do có kháng cáo của Công ty Cổ phần T2 và Công ty cổ phần Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/9/2023 và ngày 16/6/2024 của bà Nguyễn Thị Nguyệt Á, quá trình giải quyết vụ án và theo văn bản ghi ý kiến đề nghị xét xử vắng mặt, người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Nguyệt Á, là nguyên đơn trình bày ý kiến như sau: Bà Nguyễn Thị Nguyệt Á và Công ty Cổ phần Đ đã ký 04 Hợp đồng Hợp tác kinh doanh, mục tiêu dự án đầu tư là: Dự án S tại Hà Nội. Tổng cộng số tiền bà Á đầu tư tại KSFINANCE theo 04 Hợp đồng hợp tác kinh doanh là 4.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ đồng), số tiền theo 04 Hợp đồng cụ thể như sau:
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày ký Hợp đồng | Ngày hết thời hạn | Thời hạn (tháng) | Lãi Suất (%/năm) | Số tiền đầu tư (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IHRH00136056 | 16/7/2022 | 16/01/2023 | 06 | 8.9% | 1.000.000.000 |
| 2 | IHRH00136063 | 16/7/2022 | 16/01/2023 | 06 | 8.9% | 1.000.000.000 |
| 3 | IHRH00136046 | 16/7/2022 | 17/7/2023 | 12 | 10.5% | 1.000.000.000 |
| 4 | IHRH00157885 | 29/7/2022 | 30/01/2023 | 06 | 8.9% | 1.000.000.000 |
| TỔNG CỘNG: | 4.000.000.000 | |||||
Sau khi ký 04 Hợp đồng nêu trên, bà Á đã chuyển tổng số tiền 4.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ đồng) vào tài khoản của KSFINANCE, KSFINANCE đã cấp cho bà Á 04 Giấy chứng nhận khoản đầu tư theo 04 Hợp đồng nêu trên. Công ty Cổ phần T2, nay là Công ty Cổ phần T2 đã phát hành 04 Thư bảo lãnh cho Bên được bảo lãnh là KSFINANCE đã ký 04 Hợp đồng hợp tác kinh doanh nêu trên với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á, cụ thể như sau:
- Hợp đồng số IHRH00136056 được cấp Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022
- Hợp đồng số IHRH00136063 được cấp Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022
- Hợp đồng số IHRH00136046 được cấp Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022
- Hợp đồng số IHRH00157885 được cấp Thư bảo lãnh ngày 29/7/2022
Các Thư Bảo lãnh của SSGD nêu trên có nội dung cam kết như sau: “Các nghĩa vụ thanh toán của bên được bảo lãnh (kể cả nghĩa vụ hoàn trả khoản đầu tư, chi trả lợi nhuận, bồi hoàn và bồi thường thiệt hại) cho bên nhận bảo lãnh phát sinh từ Hợp đồng hợp tác.”.
Ngày 16/12/2022 SSGD đã phát hành Thư bảo lãnh chung đối với tất cả các khách hàng đang giao dịch góp vốn tại KSFINANCE, theo đó tại Điều 2 của Thư bảo lãnh, có nội dung: “Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày hiệu lực của hợp đồng hợp tác và chỉ hết hạn sau khi toàn bộ nghĩa vụ được bảo lãnh đã được thực hiện hoặc giải trừ đầy đủ;”
Quá trình thực hiện 04 Hợp đồng nêu trên, bà Á đã được KSFINANCE thanh toán khoản lợi nhuận kỳ 1 của 04 Hợp đồng nêu trên là: 90.276.027 đồng (Bằng chữ: Chín mươi triệu, hai trăm bẩy mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi bẩy đồng), số tiền lợi nhuận bà Á chưa được KSFINANCE thanh toán là: 137.846.300 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi bẩy triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn, ba trăm đồng), số tiền cụ thể theo 04 Hợp đồng như sau:
| Số TT | Số HỢP ĐỒNG | Số tiền đầu tư (VNĐ) | Thời hạn (tháng) | Lãi Suất (%/năm) | Số tiền đã nhận kỳ 01 (VNĐ) | Số tiền lợi nhuận chưa thanh toán (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IHRH00136056 | 1.000.000.000 | 06 | 8.9% | 21.542.876 | 021.079.589 |
| 2 | IHRH00136063 | 1.000.000.000 | 06 | 8.9% | 21.542.876 | 021.079.589 |
| 3 | IHRH00136046 | 1.000.000.000 | 12 | 10.5% | 25.415.754 | 074.607.533 |
| 4 | IHRH00157885 | 1.000.000.000 | 06 | 8.9% | 21.774.521 | 021.079.589 |
| TỔNG CỘNG: | 4.000.000.000 | 90.276.027 | 137.846.300 | |||
Bà Á yêu cầu KSFINANCE thanh toán tiền lãi chậm trả của 04 Hợp đồng nêu trên theo lãi suất 10%/năm tính từ ngày hết thời hạn hợp tác đầu tư theo 04 Hợp đồng đến ngày Tòa án xét xử 21/8/2024 là: 602.520.402 đồng, số tiền cụ thể theo 04 Hợp đồng như sau:
| Số TT | Số HỢP ĐỒNG | Số tiền đầu tư (Tỷ đồng) | Ngày hết thời hạn | Số ngày chậm thanh toán đến 21/8/2024 | Lãi Suất (%/năm) | Số tiền lãi chậm trả (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IHRH00136056 | 1 | 16/01/2023 | 575 | 10% | 162.984.724 |
| 2 | IHRH00136063 | 1 | 16/01/2023 | 575 | 10% | 162.984.724 |
| 3 | IHRH00136046 | 1 | 17/07/2023 | 394 | 10% | 117.534.554 |
| 4 | IHRH00157885 | 1 | 30/01/2023 | 561 | 10% | 159.016.400 |
| TỔNG CỘNG: | 4 | 602.520.402 | ||||
Hết hạn hợp đồng, bà Á đã nhiều lần yêu cầu KSFINANCE thanh toán cho bà Á và yêu cầu SSGD thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán, nhưng bà Á không nhận được bất cứ thông tin trả lời nào của hai Công ty, vì vậy, để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bà Á khởi kiện đối với SSGD, đề nghị Tòa án cụ thể như sau:
- Buộc SSGD thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các Thư bảo lãnh cho Bên được bảo lãnh là KSFINANCE thanh toán cho bà Nguyễn Thị Nguyệt Á tổng số tiền nợ gốc, các ưu đãi được hưởng theo 04 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa: KSFINANCE với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á và tiền lãi chậm trả tính đến ngày Tòa án xét xử 21/8/2024 là: 4.740.366.702 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ, bẩy trăm bốn mươi triệu, ba trăm sáu mươi sáu nghìn, bảy trăm linh hai đồng), số tiền cụ thể theo 04 Hợp đồng như sau:
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày ký Hợp đồng | Ngày hết thời hạn | Số tiền đầu tư (Tỷ VNĐ) | Số tiền lợi nhuận chưa thanh toán (VNĐ) | Số tiền lãi chậm trả (VNĐ) | Tổng số tiền thanh toán đến 21/8/2024 (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IHRH00136056 | 16/7/2022 | 16/01/2023 | 1 | 021.079.589 | 162.984.724 | 1.184.064.313 |
| 2 | IHRH00136063 | 16/7/2022 | 16/01/2023 | 1 | 021.079.589 | 162.984.724 | 1.184.064.313 |
| 3 | IHRH00136046 | 16/7/2022 | 17/7/2023 | 1 | 074.607.533 | 117.534.554 | 1.189.142.087 |
| 4 | IHRH00157885 | 29/7/2022 | 30/01/2023 | 1 | 021.079.589 | 159.016.400 | 1.180.095.989 |
| TC: | 4 | 137.846.300 | 602.520.402 | 4.740.366.702 | |||
- Buộc SSGD phải tiếp tục thanh toán tiền lãi chậm trả cho bà Á đến ngày SSGD thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh đối với KSFINANCE;
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa: Đại diện Công ty cổ phần T2, là Bị đơn có ý kiến như sau: Công ty cổ phần T2, nay là Công ty cổ phần T2 (Tên viết tắt là: SSGD) qua quá trình rà soát và đối chiếu với các hồ sơ, tài liệu lưu trữ tại Công ty, SSGD đã phát hành các thư bảo lãnh cho các Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa bà Nguyễn Thị Nguyệt Á và Công ty cổ phần Đ (Tên viết tắt là: KSFINANCE), chi tiết như sau:
- Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022 cho Hợp đồng hợp tác kinh doanh số IHRH00157885;
- Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022 cho Hợp đồng hợp tác kinh doanh số IHRH00136063;
- Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022 cho Hợp đồng hợp tác kinh doanh số IHRH00136056;
- Thư bảo lãnh ngày 29/7/2022 cho Hợp đồng hợp tác kinh doanh số IHRH00136046.
Việc phát hành T1 bảo lãnh sẽ tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa SSGD - KSFINANCE tại từng thời điểm. SSGD không can thiệp, không chịu trách nhiệm đối với các nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa KSFINANCE và bà Nguyễn Thị Nguyệt Á. Việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được thực hiện và tuân thủ trên cơ sở quy định pháp luật Dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan và theo các điều khoản, nội dung của Thư Bảo lãnh đã được SSGD phát hành.
Đối với nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng: Căn cứ Điều 342 của Bộ luật Dân sự quy định về trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh:
“1. Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.
2. Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.”
Theo đó, Nguyên đơn có trách nhiệm thực hiện các quyền yêu cầu thanh toán với bên có nghĩa vụ là KSFINANCE để đảm bảo trước tiên các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Đối với nghĩa vụ thực hiện bảo lãnh theo Thư bảo lãnh ngày 16/12/2022: Qua quá trình rà soát và đối chiếu với các hồ sơ, tài liệu lưu trữ tại Công ty, SSGD đã phát hành 01 thư bảo lãnh đề ngày 16/12/2022, tuy nhiên, sau khi xem xét lại hồ sơ đã sao chụp tại Tòa án và hồ sơ lưu trữ, SSGD chưa nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của Nguyên đơn nên hiện tại chưa có căn cứ để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo yêu cầu của Nguyên đơn.
Đại diện Công ty cổ phần Đ là Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có ý như sau: Năm 2022, Công ty Cổ phần Đ (Tên viết tắt là: KSFINANCE) và bà Nguyễn Thị Nguyệt Á có thỏa thuận ký kết 04 Hợp đồng hợp tác kinh doanh với các nội dung cơ bản như sau: Mục đích hợp tác kinh doanh: Bà Nguyễn Thị Nguyệt Á đồng ý góp vốn và KSFINANCE đồng ý nhận và quản lý phần vốn góp của bà Nguyễn Thị Nguyệt Á để thực hiện hoạt động kinh doanh tại các dự án và
các mục đích đầu tư kinh doanh khác không trái với quy định của pháp luật, nhằm hướng tới phân chia lợi nhuận và kết quả đạt được theo thỏa thuận tại các hợp đồng hợp tác kinh doanh này. Tại các hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký, bà Nguyễn Thị Nguyệt Á được hưởng lợi nhuận cố định tính trên giá trị các Khoản Đầu Tư trong thời hạn hợp tác kinh doanh theo từng Hợp đồng; Giá trị Khoản Đầu Tư, tỷ lệ lợi nhuận cố định và thời hạn hợp tác kinh doanh của từng hợp đồng cụ thể như bảng kê dưới đây:
| SỐ TT | Số Hợp đồng | Ngày xác lập giao dịch | Ngày kết thúc | Giá trị Khoản Đầu Tư ban đầu (VNĐ) | Lợi nhuận cố Định %/năm | Giá trị Khoản Đầu Tư còn lại (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IHRH00157885 | 29/07/2022 | 30/01/2023 | 1.000.000.000 | 8,9 | 1.000.000.000 |
| 2 | IHRH00136063 | 16/07/2022 | 16/01/2023 | 1.000.000.000 | 8,9 | 1.000.000.000 |
| 3 | IHRH00136056 | 16/07/2022 | 16/01/2023 | 1.000.000.000 | 8,9 | 1.000.000.000 |
| 4 | IHRH00136046 | 16/07/2022 | 17/07/2023 | 1.000.000.000 | 10,5 | 1.000.000.000 |
| TC: | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | ||||
Thực hiện các Hợp đồng hợp tác kinh doanh nêu trên, KSFINANCE đã nhận các khoản đầu tư của Nguyên đơn và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng đã ký. Trong giai đoạn từ Quý IV năm 2022 đến nay, do sự suy thoái chung của nền kinh tế toàn cầu, thị trường bất động sản trong nước đóng băng, chính sách siết chặt tín dụng của các ngân hàng ... đã khiến cho các công ty bất động sản gặp rất nhiều khó khăn (không chỉ riêng KSFINANCE và các Chủ đầu tư dự án bất động sản, đại lý môi giới bất động sản mà K2 có quan hệ hợp tác, đầu tư), trực tiếp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thu và dòng tiền của KSFINANCE. Do đó, khi đến hạn hoàn trả giá trị các khoản đầu tư và lợi nhuận cố định còn lại của các hợp đồng trên, KSFINANCE chưa có khả năng thanh toán ngay cho bà Nguyễn Thị Nguyệt Á theo đúng thỏa thuận. Khi phát sinh vấn đề trên, KSFINANCE cũng đã hết sức nỗ lực tìm kiếm các giải pháp để bảo đảm quyền lợi của khách hàng. Cụ thể, trong thời gian vừa qua, chúng tôi đã đề xuất nhà đầu tư cảm thông và xem xét các phương án giải quyết như sau: Gia hạn thời gian thực hiện các hợp đồng thêm 24 tháng để KSFINANCE có thể thu xếp nguồn tiền hợp lý chi trả, đồng thời nhà đầu tư sẽ được nhận thêm một khoản lợi ích bổ sung theo thỏa thuận của các bên; Chuyển đổi giá trị các Khoản Đầu Tư sang thành khoản thanh toán các bất động sản đã đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và ký kết Hợp đồng mua bán/Văn bản nhận chuyển nhượng với Chủ đầu tư/ Bên chuyển nhượng tại các dự án như: Sunshine G, Sunshine G, Sunshine S, Sunshine D, Sunshine Capital Tây T, S, S, Sunshine P,...Tuy nhiên đến nay, Nguyên đơn và KSFINANCE vẫn chưa đạt được sự đồng thuận. Chúng tôi vẫn rất nỗ lực và thiện chí mong muốn thương lượng, hòa giải để tìm được tiếng nói chung với Nguyên đơn trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cả hai bên. KSFINANCE kính mong Tòa án tiếp tục xem xét, tạo điều kiện cho các bên được thương lượng, trao đổi về các phương án giải quyết vụ việc trên tinh thần thiện chí, chia sẻ và hỗ trợ cho K1 có thêm thời gian thu hồi các khoản đầu tư và các nguồn thu khác, để sớm có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á.
Với nội dung như trên. Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 171/2024/DS-ST ngày 21/8/2024 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội đã quyết định:
-
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Nguyệt Á là Nguyên đơn đối với Bị đơn: Công ty cổ phần T2 nay là: Công ty cổ phần T2 về việc: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của Công ty cổ phần T2 theo Thư bảo lãnh của Công ty Cổ phần T2 ngày 16/12/2022 và 04 (Bốn) Thư bảo lãnh đối với 04 (bốn) Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa: Công ty cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á, cụ thể như sau:
- Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022 đối với Hợp đồng số IHRH00136056
- Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022 đối với Hợp đồng số IHRH00136063
- Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022 đối với Hợp đồng số IHRH00136046
- Thư bảo lãnh ngày 29/7/2022 đối với Hợp đồng số IHRH00157885
- Buộc Công ty cổ phần T2 có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Nguyệt Á tổng số tiền nợ gốc, Lợi ích được hưởng và tiền lãi chậm trả tính đến ngày Tòa án xét xử 21/8/2024 là: 4.740.366.702 đồng theo 04 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa: Công ty cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á và số tiền cụ thể theo 04 Hợp đồng như sau:
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày ký Hợp đồng | Ngày hết thời hạn | Số tiền đầu tư (Tỷ VNĐ) | Số tiền lợi nhuận chưa thanh toán (VNĐ) | Số tiền lãi chậm trả (VNĐ) | Tổng số tiền thanh toán đến 21/8/2024 (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IHRH00136056 | 16/7/2022 | 16/01/2023 | 1 | 021.079.589 | 162.984.724 | 1.184.064.313 |
| 2 | IHRH00136063 | 16/7/2022 | 16/01/2023 | 1 | 021.079.589 | 162.984.724 | 1.184.064.313 |
| 3 | IHRH00136046 | 16/7/2022 | 17/7/2023 | 1 | 074.607.533 | 117.534.554 | 1.189.142.087 |
| 4 | IHRH00157885 | 29/7/2022 | 30/01/2023 | 1 | 021.079.589 | 159.016.400 | 1.180.095.989 |
| TC: | 4 | 137.846.300 | 602.520.402 | 4.740.366.702 | |||
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật;
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Không chấp nhận các yêu cầu khác của các đương sự.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.
Không nhất trí với quyết định của bản án sơ thẩm, bị đơn Công ty Cổ phần T2 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty Cổ phần Đ (Tên viết tắt là: KSFINANCE) kháng cáo đối với bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Nguyệt Á và đại diện bị đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là Công ty Cổ phần Đ giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, cụ thể: Xem xét về phần tính lãi chậm thanh toán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử và các đương sự tuân thủ đầy đủ các quy định của BLTTDS.
Về nội dung: Sau khi phân tích nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự: Sửa bản án sơ thẩm số 171/2024/DS-ST ngày 21/8/2024 của Toà án nhân dân quận Nam Từ Liêm theo hướng:
- Sửa về số tiền lãi mà Công ty Cổ phần Đ phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị Nguyệt Á;
- Sửa án phí sơ thẩm; Do sửa Bản án sơ thẩm nên các đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về tố tụng:
- Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
- Đơn kháng cáo của Công ty Cổ phần T2 và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Công ty Cổ phần Đ đảm bảo về chủ thể, nội dung và thời hạn theo quy định tại Điều 271, 272, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Tòa án triệu tập các đương sự hợp lệ lần thứ hai, nguyên đơn và bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt Nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
[2] Về nội dung: Xét kháng cáo của Công ty Cổ phần T2 và Công ty Cổ phần Đ, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy:
2.1] Xét 04 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa KSFINANCE với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á, gồm các Hợp đồng sau đây:
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày ký Hợp đồng | Ngày hết thời hạn | Thời hạn (tháng) | Lãi Suất (%/năm) | Số tiền đầu tư (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IHRH00136056 | 16/7/2022 | 16/01/2023 | 06 | 8.9% | 1.000.000.000 |
| 2 | IHRH00136063 | 16/7/2022 | 16/01/2023 | 06 | 8.9% | 1.000.000.000 |
| 3 | IHRH00136046 | 16/7/2022 | 17/7/2023 | 12 | 10.5% | 1.000.000.000 |
| 4 | IHRH00157885 | 29/7/2022 | 30/01/2023 | 06 | 8.9% | 1.000.000.000 |
| TỔNG CỘNG: | 4.000.000.000 | |||||
Các Hợp đồng kèm theo các Phụ lục 01, 02, 03 của các Hợp đồng được ký kết là người có thẩm quyền, nội dung và hình thức của các Hợp đồng và các Phụ lục của Hợp đồng đúng quy định của pháp luật, các bên thoả thuận và ký kết các Hợp đồng, Phụ lục của Hợp đồng trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với quy định tại các Điều 116 và 117 của Bộ luật Dân sự, nên làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên đương sự;
Nội dung của 04 Hợp đồng hợp tác kinh doanh và Phụ lục Hợp đồng kèm theo 04 Hợp đồng nêu trên ký giữa KSFINANCE với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á cũng như quá trình thực hiện các Hợp đồng, thấy: KSFINANCE vi phạm thỏa thuận trong các Hợp đồng đã ký giữa hai bên, nên bà Á yêu cầu KSFINANCE thanh toán tổng số tiền đầu tư của 04 Hợp đồng nêu trên là: 4.000.000.000 đồng, khi hết thời hạn hợp tác theo thỏa thuận của từng Hợp đồng tính từ ngày ký Hợp đồng, là có căn cứ;
Bà Á xác nhận đã được KSFINANCE thanh toán khoản lợi nhuận kỳ 1 của 04 Hợp đồng nêu trên là: 90.276.027 đồng, số tiền lợi nhuận bà Á chưa được
KSFINANCE thanh toán của 04 Hợp đồng là: 137.846.300 đồng, số tiền cụ thể như sau:
| Số TT | Số Hợp đồng | Số tiền đầu tư (VNĐ) | Thời hạn (tháng) | Lãi Suất (%/năm) | Số tiền đã nhận kỳ 01 (VNĐ) | Số tiền lợi nhuận chưa thanh toán (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IHRH00136056 | 1.000.000.000 | 06 | 8.9% | 21.542.876 | 021.079.589 |
| 2 | IHRH00136063 | 1.000.000.000 | 06 | 8.9% | 21.542.876 | 021.079.589 |
| 3 | IHRH00136046 | 1.000.000.000 | 12 | 10.5% | 25.415.754 | 074.607.533 |
| 4 | IHRH00157885 | 1.000.000.000 | 06 | 8.9% | 21.774.521 | 021.079.589 |
| TỔNG CỘNG: | 90.276.027 | 137.846.300 | ||||
Đại diện KSFINANCE xác nhận số tiền đầu tư của bà Á tại KSFINANCE là 4.000.000.000 đồng và Lợi nhuận cố định theo 04 Hợp đồng bà Á đã nhận như bà Á trình bầy là đúng, xác nhận số tiền Lợi nhuận cố định theo 04 Hợp đồng bà Á chưa được thanh toán 137.846.300 đồng. Theo đó bà Á yêu cầu KSFINANCE thanh toán số tiền lợi nhuận KSFINANCE chưa thanh toán cho bà Á là: 137.846.300 đồng, là có căn cứ;
Đối với yêu cầu tính lãi chậm trả nợ gốc. Tòa án cấp sơ thẩm đã chấp nhận yêu cầu của bà Á về thanh toán tiền lãi chậm trả nợ gốc của 04 Hợp đồng nêu trên theo lãi suất 10%/năm tính từ ngày quá hạn 04 Hợp đồng đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 21/8/2024, là có căn cứ. Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm tính số ngày chậm trả của 04 hợp đồng là không đúng dẫn đến số tiền lãi chậm trả không đúng, cần tính lại như sau:
| Số TT | Số Hợp đồng | Số tiền đầu tư (Tỷ đồng) | Ngày hết thời hạn | Số ngày chậm thanh toán đến 21/8/2024 | Lãi Suất (%/năm) | Số tiền lãi chậm trả (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IHRH00136056 | 1 | 17/01/2023 | 582 | 10% | 159.452.644 |
| 2 | IHRH00136063 | 1 | 17/01/2023 | 582 | 10% | 159.452.644 |
| 3 | IHRH00136046 | 1 | 18/7/2023 | 400 | 10% | 109.589.041 |
| 4 | IHRH00157885 | 1 | 30/01/2023 | 568 | 10% | 155.616.438 |
| TỔNG CỘNG: | 4 | 584.110.767 | ||||
Như vậy, xác định KSFINANCE có nghĩa vụ thanh toán cho bà cho bà Nguyễn Thị Nguyệt Á tổng số tiền nợ gốc, các ưu đãi được hưởng theo 04 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa: KSFINANCE với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á và tiền lãi chậm trả tính đến ngày Tòa án xét xử 21/8/2024 là: 4.721.955.889 đồng.
[2.2] Do KSFINANCE không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bà Á các khoản tiền nêu trên, bà Á đề nghị Tòa án buộc Công ty cổ phần T2 (là Công ty phát hành Thư bảo lãnh để bảo lãnh không hủy ngang cho nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh là Công ty cổ phần Đ phát sinh từ các Hợp đồng hợp tác kinh doanh nêu trên ký giữa: Công ty cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á) có nghĩa vụ thanh
toán tổng số tiền nợ gốc, Lợi ích được hưởng theo 04 Hợp đồng và tiền lãi chậm trả tính đến ngày Tòa án xét xử 21/8/2024, thì thấy: Theo Thư bảo lãnh ngày 16/12/2022 và 04 Thư bảo lãnh của Công ty cổ phần T2 đối với Bên được bảo lãnh là Công ty cổ phần Đ phát sinh từ 04 Hợp đồng hợp tác kinh doanh của KSFINANCE ký với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á, nội dung Thư bảo lãnh ngày 16/12/2022 như sau:
“Xét rằng, Bên Nhận Bảo Lãnh và Công ty cổ phần Đ, mã số doanh nghiệp: 0109519890 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp đăng ký lần đầu ngày 03/02/2021, có trụ sở chính tại Tầng A, Tháp A, tòa nhà K, số A N, phường T, Quận T, Thành phố Hà Nội, Việt Nam (“Bên Được Bảo Lãnh”) đã ký kết các hợp đồng hợp tác đầu tư kể từ ngày 03/02/2021 đến 16/12/2022 (“Hợp Đồng Hợp tác").
Nay, theo đề nghị của Bên Được Bảo Lãnh, Công ty Cổ Phần T2, mã doanh nghiệp: 0107397372, có địa chỉ tại Tầng I, tòa nhà S, A P, Phường M, Quận N, Thành phố Hà Nội, Việt Nam (“Tập Đoàn Sunshine”), đồng ý phát hành thư bảo lãnh này để bảo lãnh không huỷ ngang cho nghĩa vụ của Bên Được Bảo Lãnh phát sinh từ các Hợp Đồng hợp tác với các nội dung cụ thể sau:
- Phạm vi bảo lãnh: Các nghĩa vụ thanh toán của Bên Được Bảo Lãnh (kể cả nghĩa vụ hoàn trả khoản đầu tư, chi trả lợi nhuận, bồi hoàn và bồi thường thiệt hại) cho Bên Nhận Bảo Lãnh phát sinh từ Hợp Đồng hợp tác.
- Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày hiệu lực của Hợp đồng hợp tác và chỉ hết hạn sau khi toàn bộ nghĩa vụ được bảo lãnh đã được thực hiện hoặc giải trừ đầy đủ;
- Khi Bên Nhận Bảo Lãnh chuyển nhượng Hợp Đồng hợp tác theo đúng quy định thì Thư Bảo lãnh này cũng được tự động chuyển nhượng theo và có hiệu lực ràng buộc với bên nhận chuyển nhượng của Bên nhận bảo lãnh.”
Theo nội dung nêu trên của Thư bảo lãnh ngày 16/12/2022 thể hiện: SSGD đồng ý bảo lãnh cho Bên Được Bảo Lãnh là Công ty cổ phần Đ đã ký kết các Hợp đồng hợp tác đầu tư kể từ ngày 03/02/2021 đến 16/12/2022, như vậy 04 Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa: KSFINANCE với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á từ ngày 16/7/2022 đến ngày 29/7/2022 đã được SSGD bảo lãnh. Theo đó, Tòa án cấp sơ thẩm buộc SSGD phải thanh toán cho bà Á tổng số tiền gốc, các khoản lợi ích và ưu đãi được hưởng tính đến ngày Tòa án xét xử 21/8/2024 là có căn cứ đúng pháp luật. Tuy nhiên, cấp sơ thẩm tính số ngày chậm thanh toán của 4 hợp đồng là không đúng, cần buộc SSGD phải thanh toán cho bà Á tổng số tiền gốc, các khoản lợi ích và ưu đãi, lãi chậm thanh toán tính đến ngày xét xử sơ thẩm 21/8/2024 là: 4.721.955.889 đồng.
[3] Về án phí:
[3.1] Án phí dân sự sơ thẩm:
- Công ty cổ phần T2 là bị đơn phải chịu: 112.721.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của Nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.
- Bà Á là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí Tòa án, bà Á không phải nộp tiền tạm ứng án phí Tòa án theo quy định của pháp luật.
[3.2] Án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được chấp nhận nên bị đơn, người có quyền lợi, không phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 280, 335, 336, 357, khoản 4 Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Xử: Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 171/2024/DS-ST ngày 21/8/2024 của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, cụ thể:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Nguyệt Á với Công ty Cổ phần T2 nay là: Công ty Cổ phần T2 về việc: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của Công ty Cổ phần T2 theo Thư bảo lãnh của Công ty Cổ phần T2 ngày 16/12/2022 và 04 (Bốn) Thư bảo lãnh đối với 04 (bốn) Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa: Công ty cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á, cụ thể như sau:
- Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022 đối với Hợp đồng số IHRH00136056
- Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022 đối với Hợp đồng số IHRH00136063
- Thư bảo lãnh ngày 16/7/2022 đối với Hợp đồng số IHRH00136046
- Thư bảo lãnh ngày 29/7/2022 đối với Hợp đồng số IHRH00157885
- Buộc Công ty Cổ phần T2 có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Nguyệt Á tổng số tiền nợ gốc, Lợi ích được hưởng và tiền lãi chậm trả tính đến ngày Tòa án xét xử sơ thẩm 21/8/2024 là: 4.721.955.889 đồng theo 04 (Bốn) Hợp đồng hợp tác kinh doanh ký giữa: Công ty cổ phần Đ với bà Nguyễn Thị Nguyệt Á và số tiền cụ thể theo 04 Hợp đồng như sau:
| Số TT | Số Hợp đồng | Ngày ký Hợp đồng | Ngày hết thời hạn | Số tiền đầu tư (Tỷ VNĐ) | Số tiền lợi nhuận chưa thanh toán (VNĐ) | Số tiền lãi chậm trả (VNĐ) | Tổng số tiền thanh toán đến 21/8/2024 (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IHRH00136056 | 16/7/2022 | 16/01/2023 | 1 | 021.079.589 | 159.452.055 | 1.180.531.644 |
| 2 | IHRH00136063 | 16/7/2022 | 16/01/2023 | 1 | 021.079.589 | 159.452.055 | 1.180.531.644 |
| 3 | IHRH00136046 | 16/7/2022 | 17/7/2023 | 1 | 074.607.533 | 109.589.041 | 1.184.196.574 |
| 4 | IHRH00157885 | 29/7/2022 | 30/01/2023 | 1 | 021.079.589 | 155.616.438 | 1.176.696.027 |
| TC: | 4 | 137.846.300 | 584.110.767 | 4.721.995.889 | |||
Kể từ ngày Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Buộc Công ty Cổ phần T2 phải chịu: 112.721.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm; Công ty Cổ phần T2 và Công ty Cổ phần Đ không phải chịu án phí phúc thẩm. Hoàn trả Công ty Cổ phần T2 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0028009 ngày 12/9/2024; hoàn trả Công ty Cổ phần Đ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009977 ngày 28/8/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đàm Văn Thuận |
Bản án số 213/2025/DS-PT ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Số bản án: 213/2025/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 27/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Nguyệt Á Bị đơn: Công ty cổ phần T2