TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 212/2025/DS-ST Ngày: 04 – 11-2025 “V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8, TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội Đồng Xét Xử Sơ Thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Phước Lộc
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Kim Ly
- Ông Trần Văn Trọng
Thư ký tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ba – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 8, tỉnh An Giang
Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân Khu Vực 8 – An Giang tham gia phiên tòa: Vụ án không thuộc trường hợp đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa
Trong ngày 04 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8, tỉnh An Giang đã tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 33/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 149/2025/QĐXXST-DS, ngày 27 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K
Địa chỉ: 4 P, phường R, tỉnh An Giang
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng giám đốc (Quyết định ủy quyền số 3366/QĐ-NHKL ngày 21/8/2023)
Người được ủy quyền: Ông Tạ Chí D, sinh năm 1984 (Có mặt)
Địa chỉ: Khu phố B, phường H, tỉnh An Giang (Văn bản ủy quyền số 1354/QĐ-NHKL ngày 24/5/2024)
Bị đơn: Ông Trịnh Văn B, sinh năm 1972 (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp R, xã G, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án phía nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K trình bày:
1
Nguyên ông Trịnh Văn B có đề xuất vay vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần K (gọi tắt là “Ngân hàng”) số tiền là 15.000.000 đồng, theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số hợp đồng 20018079000040 ngày 20/03/2018 với nội dung như sau:
- Hạn mức thẻ: 15.000.000 đồng.
- Loại thẻ: Visa Classic.
- Lãi suất vay: theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ.
- Phương thức trả nợ: Theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm Thẻ tín dụng quốc tế.
- Điều kiện áp dụng: Theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm Thẻ tín dụng quốc tế.
Trong quá trình sử dụng dịch vụ thẻ khách hàng đã vi phạm hợp đồng. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở và khách hàng cũng đã cam kết nhưng không thực hiện đúng cam kết.
Nay yêu cầu buộc ông Trịnh Văn B trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền tạm tính đến ngày 04/11/2025 là 63.948.148 đồng (Sáu mươi ba triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn một trăm bốn mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc: 12.534.614 đồng, lãi phát sinh: 15.026.227 đồng, phí các loại: 36.387.308 đồng, đồng thời yêu cầu ông B phải tiếp tục chịu tiền lãi, phí phát sinh trên từ ngày 05/11/2025 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật mà khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không trả đủ số nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án buộc khách hàng phải trả hết toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng bao gồm gốc, lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký.
Theo bản tự khai, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án bị đơn ông Trịnh Văn B trình bày:
Tôi thừa nhận vào năm 2018 tôi có vay của Ngân hàng K số tiền khoảng 12.000.000 đồng, vay theo hình thức thẻ tín dụng. Nay phía Ngân hàng khởi kiện yêu cầu tôi trả số tiền cả gốc và lãi khoảng hơn 62.000.000 đồng thì tôi không có khả năng thanh toán, do tôi đang điều trị bệnh, không có nghề nghiệp
Tôi cam kết trong 03 tháng sau, tôi trả số nợ gốc 12.000.000 đồng và mong phía Ngân hàng giảm tiền lãi cho tôi, để tôi trả dần tiền lãi sau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng Thương mại cổ phần K yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà ông Trịnh Văn B trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng, ông B có nơi cư trú tại ấp R, xã G, tỉnh An Giang. Nên căn cứ quy
2
khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định đây là vụ kiện về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 8, tỉnh An Giang.
[2] Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Trịnh Văn B vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ quy định tại khoản 1 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông B
[3] Về nội dung vụ án:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K khởi kiện yêu cầu ông Trịnh Văn B trả số nợ gốc 12.534.614 đồng (Mười hai triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm mười bốn đồng) và tiền lãi, tiền phí phát sinh, đồng thời cung cấp chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là hồ sơ vay vốn được ký giữa Ngân hàng K với ông B, do ông B vi phạm thỏa thuận thanh toán nợ ký trong hợp đồng, nên ngân hàng yêu cầu trả nợ.
Bị đơn ông Trịnh Văn B cũng hoàn toàn thừa nhận việc có vay tiền tại Ngân hàng TMCP K theo hình thức thẻ tín dụng và ông B cũng thừa nhận số tiền nợ gốc và lãi mà Ngân hàng yêu cầu.
Xét hợp đồng vay tài sản là tiền giữa Ngân hàng TMCP K với ông Trịnh Văn B là Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K1 số hợp đồng 20018079000040 ngày 20/03/2018 thì khi sử dụng thẻ tín dụng thì ông B đã vi phạm điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ, nên phía Ngân hàng TMCP K đã khởi kiện.
Như vậy, việc ông B không thực hiện đúng nghĩa vụ của bên vay là vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự 2015, nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông B trả lại số tiền gốc, lãi và phí tính đến ngày 04/11/2025 tổng cộng 63.948.148 đồng (Sáu mươi ba triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn một trăm bốn mươi tám đồng) là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 463, 466, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nên có có sở để chấp nhận.
[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010
1. Tuyên xử: Buộc ông Trịnh Văn B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K số tiền 63.948.148 đồng (Sáu mươi ba triệu chín trăm bốn
3
mươi tám nghìn một trăm bốn mươi tám đồng). Trong đó nợ gốc 12.534.614 đồng, lãi phát sinh: 15.026.227 đồng, phí các loại: 36.387.308 đồng.
Kể từ nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm trả thì còn phải chịu thêm tiền lãi trên số nợ chưa trả kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (04/11/2025) cho đến khi thanh toán xong số nợ, lãi suất áp dụng được tính là lãi suất các bên thỏa thuận ký trong Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, số 20018079000040 ngày 20/03/2018.
3. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14.
Buộc bị đơn ông Trịnh Văn B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 3.197.407 đồng (ba triệu một trăm chín mươi bảy nghìn bốn trăm lẻ bảy đồng)
Ngân hàng Thương mại cổ phần K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 625.000 đồng (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo lai thu số 0001452 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8, tỉnh An Giang).
4. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (04/11/2025), đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lâm Phước Lộc |
4
5
Bản án số 212/2025/DS-ST ngày 04/11/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 8, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 212/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Khu vực 8, tỉnh An Giang
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long với ông Trịnh Văn Biên
