Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THỚI LAI

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 212/2024/DS-ST

Ngày 14/11/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Giúp Đở

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Hồng Hạnh

Ông Trần Văn Mới

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tưởng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Lai tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Minh Khang – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 161/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 724/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 735/2024/QĐST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1

Địa chỉ: Số A P, Phường C, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bình Q (Văn bản ủy quyền ngày 25/4/2024) (có mặt).

Bị đơn: Ông Lê Chu T, sinh năm 1983 (vắng mặt)

Bà Trần Thị Trúc L, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Văn Đ, sinh năm 1981 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 23/6/2023, ông Lê Chu T và bà Trần Thị Trúc L có vay Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền 240.000.000đồng, thời hạn vay 60 tháng, phục vụ sản xuất nông nghiệp, lãi suất vay 13%/năm, lãi suất quá hạn 150%/năm. Để bảo đảm cho khoản nợ vay, ông Lê Chu T và bà Trần Thị Trúc L đã thế chấp quyền sử dụng đất có diện tích 3.860,5m², thuộc thửa 243, tờ bản đồ số 8, toạ lạc tại ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ. Trong quá trình thực hiện hợp đồng vay đến ngày 04/10/2023, ông Lê Chu T và bà Trần Thị Trúc L đã trả được 7.778.630đồng lãi trong hạn. Sau đó ông T, bà L không thanh toán thêm khoản nợ vay nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán khoản vay gốc và lãi theo thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng mà ông T, bà L đã ký kết. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Toà án buộc ông Lê Chu T và bà Trần Thị Trúc L phải thanh toán khoản nợ vay gốc và lãi, đồng thời ông T, bà L còn phải chịu tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. Trường hợp ông T, bà L không thanh toán nợ thì Ngân hàng yêu cầu được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày 14/11/2024 là 274.895.079đồng (trong đó nợ gốc 240.000.000đồng, lãi trong hạn 29.597.457đồng, lãi quá hạn 5.297.622đồng) và ông T, bà L còn phải chịu tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ theo thoả thuận trong hợp đồng đã ký kết. Trường hợp ông T, bà L không thanh toán nợ thì Ngân hàng yêu cầu được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xử và Thư ký đã tuân thủ đúng quy định pháp luật kể từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử đúng theo quy định. Các đương sự trong vụ án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đ1, buộc ông Lê Chu T và bà Trần Thị Trúc L phải thanh toán tổng số tiền còn nợ gốc và lãi tính đến ngày 14/11/2024 là 274.895.079đồng và ông T, bà L phải chịu tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ. Đề nghị chấp nhận yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp nếu ông T, bà L không thanh toán nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Căn cứ vào yêu cầu của đương sự và nơi cư trú của bị đơn thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án án nhân dân huyện Thới Lai theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ngày 23/6/2023, ông Lê Chu T và bà Trần Thị Trúc L có ký kết hợp đồng tín dụng vay số tiền 240.000.000đồng với Ngân hàng TMCP Đ1, thời hạn vay 60 tháng. Mục đích vay sản xuất nông nghiệp, lãi suất vay 13%/năm, lãi suất quá hạn 150%/năm lãi suất trong hạn. Trong quá trình thực hiện hợp đồng vay đến ngày 04/10/2023, ông T và bà L đã trả được 7.778.630đồng lãi trong hạn. Sau đó ông T, bà L không thanh toán thêm khoản nợ vay nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán khoản vay gốc và lãi theo thoả thuận, cam kết trong Hợp đồng tín dụng. Mặc dù, Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu thanh toán số nợ còn lại nhưng ông T, bà L vẫn không thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Toà án buộc ông T, bà L phải thanh toán số tiền gốc và lãi con nợ là có cơ sở chấp nhận. Ngoài ra, ông T, bà L còn phải chịu tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.

[3] Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Để bảo đảm cho khoản nợ vay theo hợp đồng tín dụng ngày 23/6/2023, bị đơn đã đã thế chấp quyền sử dụng đất có diện tích 3.860,5m², thuộc thửa 243, tờ bản đồ số 8, toạ lạc tại ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ. Đến nay bị đơn chưa thanh toán hết các khoản nợ vay nên Ngân hàng TMCP Đ1 yêu cầu được phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ, nếu bị đơn không thanh toán được nợ là có cơ sở chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu, nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[5] Về chi phí xem xét, thẩm định: Do nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu nên bị đơn phải chịu.

[6] Xét đề nghị của Đại diện viện kiểm sát là phù hợp nên chấp nhận.

[7] Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 323 của Bộ luật dân sự 2015;

Điều 100 và Điều 103 của Luật các tổ chức tín dụng 2024;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Buộc ông Lê Chu T và bà Trần Thị Trúc L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền 274.895.079đồng (trong đó nợ gốc 240.000.000đồng, lãi trong hạn 29.597.457đồng, lãi quá hạn 5.297.622đồng). Kể từ ngày 15/11/2024 ông T và bà L còn phải chịu tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ theo hợp đồng tín dụng mà ông T, bà L đã ký kết.

2. Trường hợp ông T, bà L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ1 được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất có diện tích 3.860,5m², thuộc thửa 243, tờ bản đồ số 8, toạ lạc tại ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ do ông Lê Chu T đứng tên chủ sử dụng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 13.745.000đồng, ông T và bà L phải chịu. Ngân hàng TMCP Đ1 được nhận lại 6.468.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008467 ngày 17/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

4. Về chi phí xem xét, thẩm định: 3.000.000đồng, ông T và bà L phải chịu. Do Ngân hàng TMCP Đ1 đã tạm ứng trước nên ông T và bà L phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền 3.000.000đồng.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Cần Thơ;
  • - VKSND H. Thới Lai;
  • - THADS H. Thới Lai;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Giúp Đỡ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 212/2024/DS-ST ngày 14/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 212/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger