|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 212/2023/HNGĐ-ST Ngày 11 - 8 - 2023 V/v tranh chấp ly hôn |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phạm Thị Hà
- Ông Trần Thanh Văn
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cẩm Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 11 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 329/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 229/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: Ấp T H, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Võ Ngọc Y, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: Ấp Tn H B, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nguyên đơn anh Nguyễn Văn X trình bày:
Về hôn nhân: Anh X và chị Y kết hôn vào năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã T T, huyện Đ D, hôn nhân tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống, anh X xác định không còn tình cảm với chị Y nên yêu cầu xin ly hôn với chị Y
Về con chung: Quá trình chung sống có 02 người con chung tên Nguyễn Mỹ D, sinh năm 2012 và Nguyễn Duy L, sinh năm 2014. Khi ly hôn anh X xin nuôi hai con, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Về tài sản chung và nợ: Anh X xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với chị Võ Ngọc Y: Quá trình Toà án triệu tập chị Võ Ngọc Y vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn X có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm và chị Võ Ngọc Y đã được Tòa án tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng chị Y vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.
[2] Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của anh X thấy rằng, về nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc anh, chị bất đồng quan điểm sống, dẫn đến mâu thuẫn của anh, chị ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được, tại đơn khởi kiện anh X xác định mâu thuẫn của anh, chị đã được hai bên thân tộc hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không thể tiếp tục chung sống. Xét thấy, mâu thuẫn của anh, chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của anh X, cho anh Nguyễn Văn X được ly hôn với chị Võ Ngọc Y.
[3] Về con chung: Đối với hai cháu Mỹ D, sinh năm 2012 và Duy 1, sinh năm 2014, tại biên bản ghi nguyện vọng của hai cháu thể hiện là được sống với anh X. Do đó, cần tiếp tục giao hai cháu Mỹ Duyên và Duy L, cho anh X tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Việc cấp dưỡng nuôi con anh Xuân không đặt ra nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ: Anh X xác định không có, chị Y không có ý kiến phản đối nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh X phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56; Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Văn X. Cho anh Nguyễn Văn X được ly hôn với chị Võ Ngọc Y.
- Về con chung: Giao hai cháu tên Nguyễn Mỹ D, sinh năm 2012 và Nguyễn Duy L, sinh năm 2014 cho anh Nguyễn Văn X tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Chị Võ Ngọc Y không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn X phải chịu 300.000 đồng. Anh X đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0014368 ngày 05/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh Nguyễn Văn X và chị Võ Ngọc Y quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |
Bản án số 212/2023/HNGĐ-ST ngày 11/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 212/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Văn X khởi kiện xin ly hôn vơi chị Võ Ngọc Y
