Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày:

Bản án số: 212/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 31-10-2025

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - LÂM ĐỒNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Thảo Nguyên

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trịnh Thị Tuyết

2. Ông Nguyễn Văn Đô

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Anh Tú - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 – Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Nhã Uyên - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 281/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 352/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vũ H, sinh năm 1974

    Địa chỉ: Khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường B, tỉnh Lâm Đồng).

  • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H1, sinh năm 1985

    Địa chỉ: Khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường B, tỉnh Lâm Đồng).

Tại phiên tòa, có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05/6/2025, bản tự khai, và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Vũ H trình bày:

- Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 tự nguyện tìm hiểu, sống chung và đăng ký kết hôn vào năm 2005 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường B, tỉnh Lâm Đồng). Vợ chồng chung sống đến năm 2010 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau. Năm 2020, bà H1 bỏ nhà đi đến năm 2022 trở về. Năm 2024 đến nay, bà H1 thường xuyên vắng nhà, thường xuyên bỏ đi 02 – 03 ngày mới về. Ông đã nhiều lần góp ý nhưng bà H1 vẫn không thay đổi. Ông xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc H1.

- Về con chung: Ông và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 có hai con chung tên Nguyễn Vũ L, sinh ngày 02/3/2003 và Nguyễn Thị Diễm N, sinh ngày 29/11/2006. Hiện nay các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ, đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H1 nhưng bị đơn không có văn bản thể hiện ý kiến, không đến Tòa án tham gia phiên hòa giải, nên không thể tiến hành hòa giải vụ án. Do đó, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Lâm Đồng có quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Về tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình được Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Vũ H, xét xử cho ông Nguyễn Vũ H được ly hôn bà Nguyên Thị Ngọc H1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về tố tụng:

    1. [1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Vũ H yêu cầu được ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc H1, nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là “Ly hôn”; bị đơn có địa chỉ tại khu phố A, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường B, tỉnh Lâm Đồng). Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết (nay là Tòa án nhân dân khu vực 10 - Lâm Đồng) theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

    2. [1.2] Về sự vắng mặt của bị đơn tại phiên tòa: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  2. [2] Về nội dung vụ án:

    1. [2.1] Về quan hệ hôn nhân, xét thấy:

      Ông Nguyễn Vũ H và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2005 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường B, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2005, quyển số 01 ngày 07 tháng 11 năm 2005. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc, nên hôn nhân của ông, bà là hợp pháp.

      Theo ông H trình bày, vợ chồng ông, bà trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Dù đã cố gắng nhưng vợ chồng không thể hàn gắn được. Tòa án đã triệu tập bà H1 đến Tòa nhằm hòa giải, động viên để vợ chồng đoàn tụ nhưng bà H1 không đến Tòa, cho thấy bà H1 không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà H1 là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc ông Nguyễn Vũ H yêu cầu ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc H1 là có căn cứ, được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

    2. [2.2] Về con chung: Ông Nguyễn Vũ H khai ông và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 có hai con chung tên Nguyễn Vũ L, sinh ngày 02/3/2003 và Nguyễn Thị Diễm N, sinh ngày 29/11/2006. Ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết vì các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

    3. [2.2] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Vũ H và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

    4. [2.3] Về nợ chung: Ông Nguyễn Vũ H và bà Nguyễn Thị Ngọc H1 chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

  3. [3] Về án phí: Ông Nguyễn Vũ H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

  4. [4] Về kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Vũ H về việc “Ly hôn”.

    - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Vũ H được ly hôn bà Nguyễn Thị Ngọc H1.

  2. Về án phí: Ông Nguyễn Vũ H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 11 tháng 6 năm 2025, ông H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003478 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết, nay chuyển 300.000 đồng sang án phí và sung công quỹ nhà nước.

  3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (31/10/2025). Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 10;
  • - Cơ quan THADS;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Lê Thảo Nguyên

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trịnh Thị Tuyết

Nguyễn Văn Đô

Nguyễn Lê Thảo Nguyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 212/2025/HNGĐ-ST ngày 31/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH LÂM ĐỒNG về ly hôn

  • Số bản án: 212/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger