|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 211/2023/HNGĐ-ST Ngày 29-11-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Quốc Kiểng
Ông Trịnh Thanh Trần
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Yến Ngọc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Trân – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 344/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 218/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:
- * Nguyên đơn: Bà Phạm Thuỳ L, sinh năm 1994 (xin vắng mặt).
- * Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1985 (xin vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã Ng Ph, huyện U M, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 18-10-2023, nguyên đơn Bà Phạm Thuỳ L trình bày:
Vào tháng 5 năm 2012 được sự đồng ý của hai bên gia đình bà và Ông Trần Văn B tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 134, ngày 28/5/2012. Vợ chồng chung sống có 01 người con nhưng thời gian gần đây vợ chồng luôn xảy ra nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, ông B không tôn trọng bà, vợ chồng không có sự quan tâm, nhường nhịn nên nhiều lần xảy ra cự cãi giận dỗi nhau. Bà đã nhiều lần cho cơ hội để ông B sữa đổi tính tình nhưng ông B không thay đổi mà ngày càng khó khăn gia trưởng, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt trầm trọng không thể hàn găn được. Bà nhận thấy không còn tình cảm với ông B, đời sống vợ chồng không hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với Ông Trần Văn B.
- Về con chung: Có 01 người con là Trần Nguyên Khôi (nam), sinh ngày 10-6-2013, hiện đang sống chung với vợ chồng bà. Khi ly hôn bà yêu cầu con có nguyện vọng sống chung với ai thì người đó nuôi, bà không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu.
* Tại biên bản ghi lời khai ngày 02-11-2023, bị đơn Ông Trần Văn B trình bày: Ông và bà L chung sống từ năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Nguyễn Phích, vợ chồng chung sống có 01 người con là Trần Nguyên Khôi (nam), sinh ngày 10-6-2013, hiện nay đang sống chung với vợ chồng ông. Giữa ông và bà L có xảy ra cự cãi nên bà L yêu cầu ly hôn ông nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng không đến mức phải ly hôn nên không đồng ý ly hôn với Bà Phạm Thuỳ L. Trường hợp bà L cương quyết ly hôn thì con có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi; Về tài sản chung vợ chồng tự thoả thuận; Về nợ chung, không có không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Tại Biên bản ghi ý kiến ngày 02-11-2023 cháu Trần Nguyên Khôi trình bày: Hiện nay cháu đang sống với cha mẹ cháu, khi cha mẹ cháu ly hôn thì cháu có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với cha cháu là Ông Trần Văn B.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thùy Linh; Về con chung giao cháu Trần Nguyên Khôi sinh ngày 10-6-2013 cho Ông Trần Văn B nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng không yêu cầu nên không xem xét; về tài sản chung, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; về nợ chung, không có không yêu cầu nên không đặt ra xem xét; về án phí áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về thủ tục tố tụng: Ngày 07-11-2023 Bà Phạm Thuỳ L có đơn xin xét xử vắng mặt; tại biên bản ghi lời khai ngày 02-11-2023 Ông Trần Văn B xin xét xử vắng mặt đúng theo quy định pháp luật. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà L, ông B.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thuỳ L và Ông Trần Văn B tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông B là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Bà L yêu cầu được ly hôn với ông B do mâu thuẫn vợ chồng gay gắt, không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, ông B cho rằng vợ chồng có xảy ra cự cãi nhưng mâu thuẫn chưa đến mức phải ly hôn nên không đồng ý ly hôn với bà L. Tuy nhiên ông B không có động thái tích cực để hàn gắn tình cảm vợ chồng điều này thể hiện ở việc bà L vẫn cương quyết ly hôn với ông B. Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa bà L và ông B đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của bà L về việc xin ly hôn với ông B.
- Về con chung: Bà Phạm Thuỳ L và Ông Trần Văn B xác định có 01 người con chung tên Trần Nguyên Khôi (nam), sinh ngày 10-6-2013. Bà L và ông B đều xác định con có nguyện vọng được sống chung với ai thì người đó nuôi, cháu Khôi có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với ông B khi cha mẹ cháu ly hôn. Do đó để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung khi cha mẹ ly hôn trên cơ sở xem xét nguyện vọng cũng như yêu cầu của cha mẹ Hội đồng xét xử cần giao người con chung tên Trần Nguyên Khôi cho ông B tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Trần Văn B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Bà L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thuỳ L và Ông Trần Văn B xác định tự thoả thuận nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thuỳ L và Ông Trần Văn B xác định không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Phạm Thuỳ L phải chị án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
- Xét đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp và có căn nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của Bà Phạm Thuỳ L. Bà Phạm Thuỳ L được ly hôn với Ông Trần Văn B.
- Về con chung: Giao người con chung tên Trần Nguyên Khôi (nam), sinh ngày 10-6-2013 cho Ông Trần Văn B tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hội đồng xét xử không xem xét về việc cấp dưỡng nuôi con. Bà Phạm Thuỳ L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Bà Phạm Thuỳ L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Bà L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001028 ngày 18/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà L, ông B có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Lụa |
4
Bản án số 211/2023/HNGĐ-ST ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 211/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn: Linh - Bi
